Cư xử, ăn ở với người khác theo một cách nào đó.
Tiếng Anh: To treat or behave towards others in a certain way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cư xử, ăn ở với người khác theo một cách nào đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với lấy và mà, để nói người ta cư xử bằng cái gì: lấy thiệt tình mà đối đãi, lấy chơn tình mà đối đãi nhau, lấy tính hòa nhã mà đối đãi. Nó cũng hay đi với tử tế, lợt lạt và như, như đối đãi tử tế, đối đãi lợt lạt, đối đãi như bạn. Kho văn hay dùng nó khi bàn chuyện vợ chồng, bà con hay chủ tớ.
🇬🇧 The corpus often uses it with with and by, for what one treats others with: dealing sincerely, treating each other with genuine feeling, handling someone with gentleness. It also pairs with kindly, coolly and like, as in treating kindly, treating coldly, treating as a friend. The corpus often uses it for husband and wife, relatives, or master and servant.
Thí dụ:
Vì cô lấy thiệt tình mà đối đãi với tôi, vậy tôi cũng lấy thiệt tình mà đáp lại.
Since you treat me with sincerity, I will respond with sincerity too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợNàng đối đãi với chàng như là bạn, nhất là từ ngày Lỗ Sinh ra đi.
She treated him as a friend, especially since Lo Sinh left.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngẢnh đối đãi với chị như vậy đó thì đủ thấy ảnh yêu chị lung lắm.
The way he treats you shows how very much he loves you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhChị khuyên hai em rán giữ một mực bình tĩnh mà đối đãi với nhau.
I advise you two to stay calm and treat each other well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThương sao lại đối đãi với ảnh lợt lạt, làm cho ảnh thất tình đến nỗi phải bịnh hoạn dường ấy.
If you love him, why treat him so coldly, making him so lovesick that he fell ill like that?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTình bà con của hai người thiệt là xa, mà cách đối đãi với nhau coi chẳng khác nào chú cháu ruột.
The two were only distant relatives, yet they treated each other just like uncle and nephew.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmCháu cứ lấy thiệt tình đối đãi, ai ở phải thì cháu cung kính, ai ở quấy thì cháu lánh xa vậy thôi.
Just treat people sincerely; respect those who do right, keep away from those who do wrong, that is all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngẢnh muốn nói giống gì ảnh nói, tôi không thèm kể, chớ người khác đối đãi tôi như vậy sao được chị Hai.
Whatever he wants to say, let him say it, I do not care; but how can others treat me like that, Chi Hai?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻChắc tụi nó thấy em vui vẻ và đối đãi với tụi nó tử tế quá nên tụi nó đâm ra lờn mặt và lăm le làm hỗn.
Surely they saw you were cheerful and treated them so kindly that they grew familiar and started getting cheeky.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuĐối với Sỹ là khách sộp nên chị Năm đối đãi tử tế.
Since Sy was a big spender, Chi Nam treated him kindly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì cô lấy thiệt tình mà đối đãi với tôi, vậy tôi cũng lấy thiệt tình mà đáp lại.”“Nàng đối đãi với chàng như là bạn, nhất là từ ngày Lỗ Sinh ra đi.”“Ảnh đối đãi với chị như vậy đó thì đủ thấy ảnh yêu chị lung lắm.”“Chị khuyên hai em rán giữ một mực bình tĩnh mà đối đãi với nhau.”“Thương sao lại đối đãi với ảnh lợt lạt, làm cho ảnh thất tình đến nỗi phải bịnh hoạn dường ấy.”“Tình bà con của hai người thiệt là xa, mà cách đối đãi với nhau coi chẳng khác nào chú cháu ruột.”“Cháu cứ lấy thiệt tình đối đãi, ai ở phải thì cháu cung kính, ai ở quấy thì cháu lánh xa vậy thôi.”“Ảnh muốn nói giống gì ảnh nói, tôi không thèm kể, chớ người khác đối đãi tôi như vậy sao được chị Hai.”