Trở lại từ điển

đối tượng

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người hay vật mà một tình cảm, ý nghĩ hay hành động hướng tới; trong chuyện tình, là người mình để ý thương.

Tiếng Anh: The person or thing that a feeling, thought or action is directed at; in love, the person one has set one's heart on.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đối tượng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người hay vật mà một tình cảm, ý nghĩ hay hành động hướng tới; trong chuyện tình, là người mình để ý thương.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người hay vật được nhắm tớiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho chuyện tình: đối tượng của tình yêu, đối tượng của mối tình, danh từ chỉ đối tượng của mình yêu, và nói đùa về người mấy đứa học trò để ý. Nó cũng đi với của và một tình cảm hay hành động khác: đối tượng của sự cười đùa, nỗi nhớ không đối tượng, không có đối tượng so sánh. Người mất đối tượng là người bỗng hết chỗ nhắm để trêu hay để thương.

🇬🇧 The corpus often uses it for romance: the object of love, the object of one's affection, and jokingly for the person some schoolboys fancy. It also pairs with of and another feeling or action: the butt of jokes, a longing with no object, having nothing to compare with. Losing one's object means suddenly having no one left to tease or to love.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Riêng phần Quít, nó cụt hứng thình lình và nó tiu nghỉu vì mất đối tượng.

As for Quit, he was suddenly deflated and crestfallen at losing his target.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Cái đối tượng của tình yêu không thể là mặt gỗ sơn đen đặt dưới ánh nắng.

The object of love cannot be a black lacquered wooden face set in the sunlight.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Hôm nào đối tượng trốn học cả ba đứa hơi buồn buồn.

On days their crush skipped class, all three were a little glum.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Nỗi buồn vô căn cứ, nỗi nhớ không đối tượng của thời gái thơ giờ đây đã có cái gì vật chất cụ thể làm đích cho.

The baseless sadness and the longing with no object of her girlhood now had something concrete to aim at.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Nay nghe hai cô ả nhắc đúng cái danh từ có nghĩa là đối tượng của mình yêu, chàng mới ý thức rõ rệt được về lòng chàng.

Only now, hearing the two girls say the very word meaning the one he loved, did he grasp clearly what was in his heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Từ đây, họ dám nói đến người đó, một người đã biến thành đối tượng của sự cười đùa của họ, và vì thế, hóa ra vô công phạt.

From then on they dared speak of that person, someone who had become the butt of their jokes and thus harmless.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Đối tượng của họ được cấu tạo bằng cảm xúc và ý nghĩ, trong lúc đàn ông phân tích họ bằng lí luận tránh sao khỏi mâu thuẫn.

What they aim at is built of feelings and thoughts, while men analyse them with reasoning, so how could contradictions be avoided?

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Ý nghĩ của chàng vẫn cứ quanh quẩn theo một đối tượng, đối tượng duy nhứt mà tâm trí chàng không rời được từ hôm rước dâu đến nay.

His thoughts kept circling one object, the only one his mind had not left since the day he fetched the bride.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Chàng nhìn lại Thúy thì thấy nàng đẹp kinh hồn, ở nhà, chàng không có đối tượng so sánh nên chỉ biết vậy vậy thôi rằng nàng đẹp lắm.

He looked back at Thuy and found her stunningly beautiful; at home he had nothing to compare her with, so he only knew vaguely that she was very pretty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Đối tượng của mối tình của chàng không còn nữa, thì niềm đau của chàng có tánh cách khác hẳn nếu Nhan yêu người khác, hoặc vì hoàn cảnh mà về tay người khác.

The object of his love was gone, so his pain was of a wholly different kind than if Nhan had loved another or had been given to another by circumstance.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Riêng phần Quít, nó cụt hứng thình lình và nó tiu nghỉu vì mất đối tượng.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 8
“Cái đối tượng của tình yêu không thể là mặt gỗ sơn đen đặt dưới ánh nắng.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Hôm nào đối tượng trốn học cả ba đứa hơi buồn buồn.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Hoa Bâng Khuâng
“Nỗi buồn vô căn cứ, nỗi nhớ không đối tượng của thời gái thơ giờ đây đã có cái gì vật chất cụ thể làm đích cho.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
“Nay nghe hai cô ả nhắc đúng cái danh từ có nghĩa là đối tượng của mình yêu, chàng mới ý thức rõ rệt được về lòng chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 2
“Từ đây, họ dám nói đến người đó, một người đã biến thành đối tượng của sự cười đùa của họ, và vì thế, hóa ra vô công phạt.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 8
“Đối tượng của họ được cấu tạo bằng cảm xúc và ý nghĩ, trong lúc đàn ông phân tích họ bằng lí luận tránh sao khỏi mâu thuẫn.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
“Ý nghĩ của chàng vẫn cứ quanh quẩn theo một đối tượng, đối tượng duy nhứt mà tâm trí chàng không rời được từ hôm rước dâu đến nay.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 5