Là nói ra rằng mình không chịu, và điều đáng để ý là trong truyện cụm không phản đối thường có nghĩa là bằng lòng mà không nói ra.
Tiếng Anh: To object, to say one will not have it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nói ra rằng mình không chịu, và điều đáng để ý là trong truyện cụm không phản đối thường có nghĩa là bằng lòng mà không nói ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói ra rằng mình không chịu. Nghĩa chữ là chống lại, nên nó nặng hơn không chịu vì nó phải nói ra. Điều đáng để ý là trong truyện Nam Bộ cụm không phản đối thường có nghĩa là bằng lòng mà không nói ra, nên nhân vật hay đo cái bằng lòng của người kia bằng cách coi họ có phản đối hay không.
🇬🇧 To say out that one will not have a thing; by the characters, to set oneself against it, so it is heavier than mere unwillingness because it must be spoken. Worth marking is that in Southern stories the negative form commonly means consenting without saying so, and characters measure another's consent by whether they object.
Thí dụ:
Tôi có bổn phận gây hạnh phúc cho các cô, mặc dầu các cô nổi điên mà phản đối.
It is my duty to make happiness for you ladies, though you run mad and object.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNguyệt chỉ phản đối lấy lệ thôi, vì đi nắng một chút, nàng đã nghe khát quá xá.
She objected only for form's sake, for a little walking in the sun had left her very thirsty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IISở dĩ nàng không phản đối vì tự biết mình trong sạch lòng và biết Minh đủ lễ.
She did not object because she knew her own heart clean and knew he was courteous enough.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênKim chưa trả lời những điều tôi nói, nhưng Kim không phản đối bàn tay trên vai.
He had not answered what I said, but he did not object to the hand on his shoulder.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTrong lớp tôi không thân lắm với Ẩn, nhưng cũng không có gì để phản đối nhau.
In class I was not very close to him, but there was nothing to object to between us either.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayHiếu không kịp phản đối, rồi không dám phản đối nữa, riu ríu bước theo Nghi.
She had no time to object, and then dared not object any more, and followed meekly after him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng hắn đã khéo làm cho Liên phải chú ý đến lời căn dặn mà quên phản đối ngay.
But he had skilfully made her attend to the charge given and forget to object at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICô Trọng phản đối bằng lời lẽ khẳng khái, trong đó có câu "Chết sống ở đây".
She objected in bold terms, and among them was a sentence about living and dying here.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNếu phản đối hiện tại thì tại sao cô ta nhận lãnh tất cả tiện nghi của hiện tại.
If she objects to the present, then why does she take every comfort of the present.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHọ phản đối dữ dội, nhưng nhờ sự dàn xếp khéo léo của Bá Vạn nên họ đành chịu thua.
They objected fiercely, but by his skilful managing they had to swallow the defeat.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi có bổn phận gây hạnh phúc cho các cô, mặc dầu các cô nổi điên mà phản đối.”“Nguyệt chỉ phản đối lấy lệ thôi, vì đi nắng một chút, nàng đã nghe khát quá xá.”“Sở dĩ nàng không phản đối vì tự biết mình trong sạch lòng và biết Minh đủ lễ.”“Kim chưa trả lời những điều tôi nói, nhưng Kim không phản đối bàn tay trên vai.”“Trong lớp tôi không thân lắm với Ẩn, nhưng cũng không có gì để phản đối nhau.”“Hiếu không kịp phản đối, rồi không dám phản đối nữa, riu ríu bước theo Nghi.”“Nhưng hắn đã khéo làm cho Liên phải chú ý đến lời căn dặn mà quên phản đối ngay.”“Cô Trọng phản đối bằng lời lẽ khẳng khái, trong đó có câu "Chết sống ở đây".”