Trở lại từ điển

thành thật

tính từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là nói và làm đúng như trong bụng, không giả, nên nó là cái người khác phải tin chớ không thấy được, và nó cũng làm danh từ.

Tiếng Anh: Sincere, saying what one truly means.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thành thật(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là nói và làm đúng như trong bụng, không giả, nên nó là cái người khác phải tin chớ không thấy được, và nó cũng làm danh từ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nói và làm đúng như trong bụng, không giảđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Nói và làm đúng như trong bụng, không giả. Điều đáng để ý là nó là cái người khác phải tin chớ không thấy được, nên trong truyện nhân vật hay phải bàn coi người kia có thành thật hay không. Nó cũng làm danh từ, lòng thành thật, sự thành thật của chồng, và nó làm trạng từ: ông thành thật mà nói điều ấy.

🇬🇧 To say and do exactly as one means within, without falseness. Worth marking is that it is a thing others must believe rather than see, so characters commonly have to weigh whether another is sincere. It works as a noun and as an adverb too.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Giang Văn tuy ăn chơi lang bạt thật, nhưng anh rất tốt và thành thật với cháu.

He is truly a rover and a spendthrift, but he is very good and sincere with me.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Ðể tỏ lòng thành thật của mình, Tư Hiền đi hai tay không, để cây roi dưới ghe.

To show his sincerity, he went with both hands empty and left his whip in the boat.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Tí cặn ấy là Thu đã yêu chàng, không trọn vẹn, nhưng yêu thành thật và thật sự.

That little dreg was that she had loved him, not wholly, but sincerely and in earnest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Nếu bà ta mà thành thật thì, tình thế của ông, điều chỉnh dễ như uống nước dừa.

If she were sincere, then your situation could be set right as easily as drinking coconut water.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Lời khuyên của Dung thành thật lắm, nhưng đã trở thành vô nghĩa đối với mình.

Her advice was very sincere, but it had become meaningless to me.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Oái oăm thay, gương mặt ấy vẫn tỉnh như không và câu nói hết sức thành thật.

Perversely, that face stayed as calm as ever and the words were utterly sincere.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Can đảm thành thật trong trường hợp đã trót giả dối, phải cố gắng vô cùng.

To be bravely sincere when one has already been false takes an immense effort.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Lời tôi nói đây là lời thành thật, không phải nói lẩy, hay có ẩn ý chê nhiều chê ít.

What I say here is sincerely said, not said in spite or with any hidden scorn.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Ông bà Trần, vốn biết ông Xương Ký đứng đắn và thành thật nên ưng thuận.

The couple, knowing him upright and sincere, gave their consent.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Nếu lấy lý mà suy, thì Cúc phải hoàn toàn tin ở sự thành thật của chồng.

If reason be the judge, then she must wholly trust in her husband's sincerity.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Giang Văn tuy ăn chơi lang bạt thật, nhưng anh rất tốt và thành thật với cháu.
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 13
Ðể tỏ lòng thành thật của mình, Tư Hiền đi hai tay không, để cây roi dưới ghe.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Đảng "Cánh Buồm Đen"
Tí cặn ấy là Thu đã yêu chàng, không trọn vẹn, nhưng yêu thành thật và thật sự.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
Nếu bà ta mà thành thật thì, tình thế của ông, điều chỉnh dễ như uống nước dừa.
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 9
Lời khuyên của Dung thành thật lắm, nhưng đã trở thành vô nghĩa đối với mình.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 6
Oái oăm thay, gương mặt ấy vẫn tỉnh như không và câu nói hết sức thành thật.
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 13
Can đảm thành thật trong trường hợp đã trót giả dối, phải cố gắng vô cùng.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
Lời tôi nói đây là lời thành thật, không phải nói lẩy, hay có ẩn ý chê nhiều chê ít.
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 7