Cái có thiệt, đối với cái mơ; và tánh biết lo cái có thiệt đó.
Tiếng Anh: What is actually so, as against the dreamed; and a mind set on it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái có thiệt, đối với cái mơ; và tánh biết lo cái có thiệt đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái có thiệt. Chữ nầy có hai vai. Là danh từ, nó đứng đối với mơ mộng: nhìn vào thực tế, sự chênh lệch giữa thực tế và mơ mộng. Là tính từ, nó khen một người biết lo cái trước mắt: cô Hoa thông minh một cách thực tế, người thư ký thực tế. Nhưng kho văn cũng dùng nó mà rầy, vì người quá thực tế thì thiếu tinh thần.
🇬🇧 What is actually the case. The word has two roles. As a noun it stands opposite dreaming: looking at the facts, the gap between fact and dream. As an adjective it praises a person who attends to what is in front of them: a practically clever girl, a practical clerk. But the corpus also uses it to scold, since a person who is too practical wants for spirit.
Thí dụ:
Thật rõ là nghệ sĩ với cái nghĩa xấu nhứt của nó là lông bông, bất kể thực tế.
It was plain that he was an artist in the worst sense of the word, adrift and heedless of the facts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINàng không thừa tự cái di sản đa cảm nào của một ông cha, một bà mẹ thực tế.
She had inherited no legacy of feeling from a sentimental father or a practical mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCô Hoa thông minh một cách thực tế, thấy rất đúng, và ranh mãnh nói câu đó.
Miss Hoa was clever in a practical way, saw quite rightly, and said it slyly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhìn vào thực tế, chúng ta thấy số khán giả cải lương bao gồm mọi giới mọi ngành.
Looking at the facts, we see that the audience for the reformed opera takes in every class and trade.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamThuở nay bà Ngọc dư thực tế mà thiếu tinh thần, nên giàu sang mà buồn bực.
All her life the old woman had been rich in facts and poor in spirit, wealthy and unhappy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýChỉ những cô gái đi lấy chồng mới tưởng mình sống hoàn toàn trong thực tế mà thôi.
Only girls going to be married imagine that they live wholly in the world of fact.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNgười thư ký cần cù nhanh nhẹn và thực tế ấy bỗng hóa ra một người khác.
That diligent, quick and practical clerk had suddenly turned into another person.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMột bạn trẻ của tôi mỉm cười, nói bóng gió: "Thực tế sẽ chứng minh" rồi bạn đi tuốt.
A young friend of mine smiled and said obliquely that the facts would prove it, and off he went.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúLịch sử khẩn hoang ở miền Nam ít ra cũng giúp ta thấy được một thực tế.
The history of the opening of the southern land at least helps us to see one thing as it is.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamBà cứ nhắm thực tế mà đi, đi mau, đi mạnh nhưng đi với trí cẩn thận với mắt sáng suốt.
Aim at the facts and keep going, go fast and go strongly, but go with a careful mind and clear eyes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật rõ là nghệ sĩ với cái nghĩa xấu nhứt của nó là lông bông, bất kể thực tế.”“Nàng không thừa tự cái di sản đa cảm nào của một ông cha, một bà mẹ thực tế.”“Cô Hoa thông minh một cách thực tế, thấy rất đúng, và ranh mãnh nói câu đó.”“Nhìn vào thực tế, chúng ta thấy số khán giả cải lương bao gồm mọi giới mọi ngành.”“Thuở nay bà Ngọc dư thực tế mà thiếu tinh thần, nên giàu sang mà buồn bực.”“Chỉ những cô gái đi lấy chồng mới tưởng mình sống hoàn toàn trong thực tế mà thôi.”“Người thư ký cần cù nhanh nhẹn và thực tế ấy bỗng hóa ra một người khác.”“Một bạn trẻ của tôi mỉm cười, nói bóng gió: "Thực tế sẽ chứng minh" rồi bạn đi tuốt.”