Thật lòng, ngay thẳng, không giả dối hay màu mè.
Tiếng Anh: Genuine and sincere, honest, without pretence or artifice.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thật lòng, ngay thẳng, không giả dối hay màu mè.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho tình cảm và tánh người: tình yêu chân thật, mối tình chân thật, tình thương chân thật, yêu chàng chân thật. Nó hay đi với hiền lành và đứng đối với giả dối, như ai chân thật ai giả dối, tình cảm giả tạo biến thành tình cảm chân thật. Kho văn cũng dùng nó cho lời đáp hay tiếng cười.
🇬🇧 The corpus often uses it for feelings and character: true love, a sincere romance, genuine affection, loving him sincerely. It pairs with gentle and stands against false, like telling the honest from the deceitful, or feigned feelings turning genuine. The corpus also uses it for answers or laughter.
Thí dụ:
Thấy cả hai ngơ ngác, Loan lại cười to, giọng cười nửa chân thật, nửa cợt đùa.
Seeing both of them bewildered, Loan laughed again, half genuine, half teasing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaKỳ lạ và khó hiểu lắm là chàng nhận thấy rõ rệt rằng Ái Mỹ yêu chàng chân thật.
Strangely and inexplicably, he clearly saw that Ai My truly loved him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐứa con đúc kết trong ba năm dài tình yêu chân thật của Trường và của tôi.
The child forged from three long years of true love between Truong and me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiThế biết rằng hắn ta chân thật khi phải thốt ra những lời dài dòng ấy.
The knew he was sincere when he had to utter those long winded words.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìSao mà chàng hiền lành như ông Phật, và chân thật như hòn đất.
How gentle he is, like a Buddha, and as honest as a clod of earth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTình cảm giả tạo đã biến thành tình cảm chân thật, và Hạnh cảm thấy lòng tràn ngập yêu thương.
Feigned feelings had turned into true ones, and Hanh felt her heart flood with love.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữKhông nếm trải nhân tình thế thái cho lắm, bà có biết ai gian ai ngay, ai chân thật, ai giả dối.
Having seen little of human nature, how could she tell who was crooked and who straight, who honest and who false?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhXin Liên tội nghiệp cho mối tình chân thật của Sang.
Please take pity on Sang's sincere love, Lien.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIKhông biết vì lịch sự hay vì tình thương chân thật mà cả nhà Loan tiếp Hảo như một đứa con du học mới về.
Whether from courtesy or genuine affection, Loan's whole family welcomed Hao like a child just back from studying abroad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròBa hỏi con một câu, chỉ một câu thôi, và tha thiết yêu cầu con đáp chân thật, đáp đúng với ý nghĩ ở tận đáy lòng con.
I will ask you one question, only one, and earnestly beg you to answer honestly, true to what you think deep down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thấy cả hai ngơ ngác, Loan lại cười to, giọng cười nửa chân thật, nửa cợt đùa.”“Kỳ lạ và khó hiểu lắm là chàng nhận thấy rõ rệt rằng Ái Mỹ yêu chàng chân thật.”“Đứa con đúc kết trong ba năm dài tình yêu chân thật của Trường và của tôi.”“Thế biết rằng hắn ta chân thật khi phải thốt ra những lời dài dòng ấy.”“Sao mà chàng hiền lành như ông Phật, và chân thật như hòn đất.”“Tình cảm giả tạo đã biến thành tình cảm chân thật, và Hạnh cảm thấy lòng tràn ngập yêu thương.”“Không nếm trải nhân tình thế thái cho lắm, bà có biết ai gian ai ngay, ai chân thật, ai giả dối.”“Xin Liên tội nghiệp cho mối tình chân thật của Sang.”