Mất đi trong chớp mắt, không thấy đi đâu và không còn dấu nào.
Tiếng Anh: To vanish in the blink of an eye, with nowhere gone and no trace left.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mất đi trong chớp mắt, không thấy đi đâu và không còn dấu nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mất trong chớp mắt. Khác chữ mất ở chỗ nó nhấn vào cái mau và cái không dấu vết, nên kho văn Nam Bộ hay để nó cạnh chữ chớp mắt và chữ bỗng nhiên. Nó dùng cho vật thần kỳ trong truyện xưa: rồng vàng biến mất, tượng Phật biến mất. Dùng cho người: chị Lầu đã biến mất. Và dùng cho cái vô hình: can đảm của Cúc bỗng dưng biến mất.
🇬🇧 To vanish in a blink. It differs from a plain word for losing in stressing the speed and the absence of trace, so the Southern corpus sets it beside words for a blink and for suddenness. It serves for marvels in the old tales, where a golden dragon or a statue of the Buddha vanishes. For people, and for the invisible, as when a woman's courage suddenly vanishes.
Thí dụ:
Cô gái tan nát trong các bông hoa gọt của lớp pha lê dầy màu lục, rồi biến mất.
The girl broke apart among the cut flowers of the thick green crystal, and then vanished.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTrong nháy mắt, chị Lầu đã biến mất và cũng trong nháy mắt chị bếp lên đến nơi.
In a blink Lau had vanished, and in a blink the cook had come up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênViệc đâu còn có đó chớ bộ em sẽ biến mất tiêu hay sao mà anh “hốp tốp” như vậy?
Everything comes in its own time, or do you think I shall vanish clean away that you are in such a rush.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCụ già bỗng đưa tay lên, rồng vàng biến mất, chiếc gậy trúc lại rơi vào tay cụ.
The old man suddenly raised his hand, the golden dragon vanished, and the bamboo staff fell back into his hand.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiBao nhiêu hạt vàng trong tay nó đều biến mất, khi bụm nước vừa ra khỏi mặt suối.
All the grains of gold in his hand vanished as soon as the cupped water left the surface of the stream.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNhưng khi ông đến, mấy đàn chuột ấy bỗng nhiên biến mất, chẳng bao giờ xuất hiện.
But when he came, those packs of rats suddenly vanished and never appeared again.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCó lẽ chàng đang đi tìm nàng, chàng đang lo cuống cuồng vì nàng tự dưng biến mất.
Perhaps he is out looking for her and is frantic because she has vanished for no reason.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNhưng khi bốn mắt gặp nhau, can đảm của Cúc bỗng dưng biến mất thình lình.
But when their four eyes met, Cuc's courage suddenly vanished all at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngDứt lời, mụ phù thủy lần bước ra bờ biển rồi biến mất giữa lòng đại dương.
With that, the witch made her way to the shore and vanished into the middle of the ocean.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaTự nhiên bao nhiêu tiếng rú đều tan đi, bao nhiêu hình ảnh dị thường đều biến mất.
All at once the screaming died away and all the strange shapes vanished.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô gái tan nát trong các bông hoa gọt của lớp pha lê dầy màu lục, rồi biến mất.”“Trong nháy mắt, chị Lầu đã biến mất và cũng trong nháy mắt chị bếp lên đến nơi.”“Việc đâu còn có đó chớ bộ em sẽ biến mất tiêu hay sao mà anh “hốp tốp” như vậy?”“Cụ già bỗng đưa tay lên, rồng vàng biến mất, chiếc gậy trúc lại rơi vào tay cụ.”“Bao nhiêu hạt vàng trong tay nó đều biến mất, khi bụm nước vừa ra khỏi mặt suối.”“Nhưng khi ông đến, mấy đàn chuột ấy bỗng nhiên biến mất, chẳng bao giờ xuất hiện.”“Có lẽ chàng đang đi tìm nàng, chàng đang lo cuống cuồng vì nàng tự dưng biến mất.”“Nhưng khi bốn mắt gặp nhau, can đảm của Cúc bỗng dưng biến mất thình lình.”