Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết24 từ

Nghĩa chữ

Chữ 災 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 災 (16)

Xem tất cả từ điển
lỗ taidanh từ

Là cái tai, gọi theo lối Nam Bộ đặt tiếng lỗ ở trước, cùng cách với lỗ mũi và lỗ miệng.

Phương ngữ Nam Bộ
bẹo taicụm động từ

Bẹo tai là cách nói vùng, rất tự nhiên trong lời Nam Bộ, chỉ việc dùng ngón tay kẹp phần vành tai rồi kéo hoặc xoay; gần nghĩa véo tai, nhéo tai. Cử chỉ có thể là ghẹo, răn hoặc trừng phạt tùy lực, quan hệ và tình huống, nên không được mặc định là âu yếm hay vô hại. Toàn cụm không đồng nghĩa với bợp tai hoặc tát tai, vì hai động tác sau là đánh bằng bàn tay. Khi người bị chạm không muốn, đang đau hoặc là trẻ nhỏ, phải tôn trọng phản ứng và dừng lại.

Phương ngữ Nam Bộ
tai hạitính từ; danh từ

Gây ra cái hại lớn mà lúc làm người ta không lường tới.

Tiếng Việt phổ thông
tai họadanh từ

Chuyện rủi lớn ập tới, làm người ta khổ sở, mất mát nhiều.

Tiếng Việt phổ thông
tai nạndanh từ

Là việc xấu xảy ra thình lình ngoài ý người, và trong tiếng Nam Bộ nó cũng dùng nói cho vui về một việc khó chịu, như tai nạn nộp bài.

Tiếng Việt phổ thông
tóc taidanh từ

Đầu tóc của người, nói gộp lại khi bàn tới coi được hay không coi được.

Phương ngữ Nam Bộ
bông taidanh từ

Là món trang sức đeo ở tai, gọi theo lối Nam Bộ dùng tiếng bông thay cho tiếng hoa, và theo lệ xưa là vật kỷ niệm nhà trai tặng nhà gái.

Phương ngữ Nam Bộ
lắng taiđộng từ

Dỏng tai lên mà nghe cho kỹ, nín thở để bắt một tiếng nhỏ.

Phương ngữ Nam Bộ
lóng taiđộng từ

Là để tai cho yên mà nghe cho rõ, thường là nghe chuyện của người khác mà mình không xen vô.

Phương ngữ Nam Bộ
nặng taitính từ

Nghe kém, khó nghe rõ tiếng động hay lời nói, nên người khác phải nói to; thường nói về người lớn tuổi.

Phương ngữ Nam Bộ
rườm taitính từ

`Rườm tai` là khiến người ta không muốn nghe, thường nói về lời nói bị cảm nhận là dai, thừa hoặc gây mệt tai (*tiresome or unwelcome to listen to*): `lời nói rườm tai`. Đây là đánh giá của người nghe, không tự chứng minh nội dung sai, vô nghĩa, cố ý quấy rầy hay người nói đáng bị coi thường. Đặc biệt không dùng nhãn này để gạt một khiếu nại, lời cảnh báo hoặc yêu cầu hỗ trợ chưa được xem xét. Không nhập với `ồn tai/nhức tai` thiên về âm lượng hoặc âm thanh khó chịu; `dài dòng` nói về lượng lời; `lặp đi lặp lại` tả cấu trúc khách quan hơn. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay có thể nói `nghe mệt`, `nói hoài nghe mệt`, `rầy rà`, còn `nhức lỗ tai` mạnh và dễ nghiêng về âm thanh. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn cụm.

Phương ngữ Nam Bộ
tai tiếngdanh từ

Tiếng xấu, lời đồn không hay mà người đời nói về mình, làm mất danh giá.

Phương ngữ Nam Bộ
bị tai nạncụm động từ

Gặp một chuyện rủi xảy ra thình lình làm hại tới thân mình, thường là đụng xe, té ngã hay trong lúc làm việc.

Phương ngữ Nam Bộ
lắng tai nghecụm động từ

Để hết tâm trí vô cái tai mà nghe cho kỹ, thường là nghe một tiếng nhỏ, một câu chuyện hay một tiếng động ở xa.

Phương ngữ Nam Bộ
lóng tai mà nghecụm động từ

Im lặng, chăm chú mà nghe cho kỹ, để ý từng tiếng từng lời, thường là nghe người khác nói chuyện với nhau.

Phương ngữ Nam Bộ
văng vẳng bên taicụm động từ

Nghe như còn vang nhỏ nhỏ bên tai, thường là lời nói hay tiếng kêu đã qua rồi mà vẫn còn nhớ hoài trong lòng.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 災 (8 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng