Cái đổi từ thế này qua thế khác, và việc đổi như vậy.
Tiếng Anh: A turn from one state into another, and the turning itself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái đổi từ thế này qua thế khác, và việc đổi như vậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biến là đổi, chuyển là dời qua. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai chỗ đứng. Làm danh từ thì người ta đếm được: một sự biến chuyển lạ thường, một biến chuyển bất ngờ, bao biến chuyển tình cảm, những biến chuyển huyền ảo của lá số tử vi. Làm động từ thì nó nhận trạng từ chỉ mức: biến chuyển nhanh chóng ngoài mức tưởng tượng, nó biến chuyển tự nhiên mà đâu đó đều hoàn bị. Cái thường biến chuyển nhứt trong kho văn là tình thế và là lòng người: cuộc biến chuyển của lòng Huyền Trân.
🇬🇧 The elements mean to change and to shift across. In the Southern corpus it stands in two places. As a noun it can be counted, a strange one, an unexpected one, a turn of feeling, the shadowy turns of a horoscope. As a verb it takes an adverb of degree. What most often turns in the corpus is a situation and a person's heart.
Thí dụ:
Tình thế biến chuyển nhanh chóng ngoài mức tưởng tượng của Tư Thiện và Năm Hí.
The situation turned faster than Tu Thien and Nam Hi had imagined it could.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTừ ngày quen với Tuyết Hạnh, tâm hồn Linh bỗng có một sự biến chuyển lạ thường.
From the day she knew Tuyet Hanh, Linh's spirit suddenly underwent a strange turn.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCon gái đang dậy thì, bị cơ thể biến chuyển đau đớn như trở thời tiết hành hạ họ.
A girl coming to her time has her body turned about painfully, as a change of weather torments them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcKẻ hưởng lợi trước tiên trong cuộc biến chuyển của lòng Huyền Trân là chồng nàng.
The first to profit by the turn in Huyen Tran's heart was her husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNgày nào mái tóc cắt ngắn đi nghĩa là đã có một biến chuyển trong cuộc đời.
The day the hair is cut short means there has been a turn in the life.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaNó biến chuyển tự nhiên mà đâu đó đều hoàn bị, không cần ai sai khiến hay giúp đỡ.
It turns of itself and everything comes out complete, needing nobody to order it or help it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhMặt ông bấy giờ sao lại hớn hở như tình thế thình lình biến chuyển có lợi cho ông.
Why was his face so pleased now, as though the situation had suddenly turned in his favour.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNgày Ly có bầu cu Tý cũng là thời gian khởi đầu bao biến chuyển tình cảm.
The day Ly conceived little Ty was also the time when a great turn of feeling began.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétChàng nghĩ tới ông cụ, tới những biến chuyển huyền ảo của lá số tử vi.
He thought of the old man, and of the shadowy turns of a horoscope.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTrong lúc dân chúng lũ lượt ra về thì một biến chuyển bất ngờ xảy đến.
While the people were streaming home, an unexpected turn came about.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tình thế biến chuyển nhanh chóng ngoài mức tưởng tượng của Tư Thiện và Năm Hí.”“Từ ngày quen với Tuyết Hạnh, tâm hồn Linh bỗng có một sự biến chuyển lạ thường.”“Con gái đang dậy thì, bị cơ thể biến chuyển đau đớn như trở thời tiết hành hạ họ.”“Kẻ hưởng lợi trước tiên trong cuộc biến chuyển của lòng Huyền Trân là chồng nàng.”“Ngày nào mái tóc cắt ngắn đi nghĩa là đã có một biến chuyển trong cuộc đời.”“Nó biến chuyển tự nhiên mà đâu đó đều hoàn bị, không cần ai sai khiến hay giúp đỡ.”“Mặt ông bấy giờ sao lại hớn hở như tình thế thình lình biến chuyển có lợi cho ông.”“Ngày Ly có bầu cu Tý cũng là thời gian khởi đầu bao biến chuyển tình cảm.”