Là giải cao nhứt của cuộc xổ số, và trong truyện Nam Bộ cụm mừng như trúng số độc đắc là lối so quen để tả cái vui bất ngờ.
Tiếng Anh: The first prize in the lottery.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là giải cao nhứt của cuộc xổ số, và trong truyện Nam Bộ cụm mừng như trúng số độc đắc là lối so quen để tả cái vui bất ngờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giải cao nhứt của cuộc xổ số. Nghĩa chữ là cái số một mình được. Điều đáng ghi là lối dùng: trong truyện Nam Bộ cụm mừng như trúng số độc đắc, sung sướng như trúng số độc đắc là lối so quen để tả cái vui bất ngờ, nên chữ này gặp trong câu ví nhiều hơn là trong chuyện xổ số thiệt.
🇬🇧 The highest prize of a lottery draw; by the characters, the number that wins alone. Worth recording is the use: in Southern stories a comparison with winning it is the familiar way of painting sudden gladness, so the word is met more often in a simile than in any real talk of lotteries.
Thí dụ:
Ngày mai có một người trúng số độc đắc, mặc dầu ngày mai không phải là thứ ba.
Tomorrow somebody will win the first prize, though tomorrow is not a Tuesday.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTôi giống một anh nghèo, đến lúc hấp hối thì hay tin mình trúng số độc đắc.
I am like a poor man who learns at his last gasp that he has won the first prize.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngVà họ như trúng số độc đắc nếu quả lần ấy họ bắt được một con cò hiếm có.
And they are as though they had won the first prize if that time they catch a rare heron.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTôi cam đoan trăm phần trăm rằng ông bạn ấy đã trúng số độc đắc rồi đó.
I warrant a hundred per cent that my friend has won the first prize.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMỗi người đều có hy vọng trở thành hoa hậu hoặc trúng số độc đắc.
Every one of them hopes to become a beauty queen or to win the first prize.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngNếu như hồi ngồi trên xe, hay lúc đi trên bến đò mà nàng làm thế thì chắc Quí đã sung sướng như được trúng số độc đắc.
Had she done so while they sat in the car or walked on the ferry landing, he would have been as glad as one who had won the first prize.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKhi cả hai đẩy cửa bước vào nhà, thì Định mừng rỡ như vừa trúng số độc đắc vì chàng nghe tiếng rên hừ hừ, nho nhỏ vẫn còn.
When the two of them pushed the door and stepped in, he was as glad as one who had just won the first prize, for he still heard the small groaning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenAnh sung sướng như trúng số độc đắc, còn làm bộ không biết gì hết.
He was as happy as one who had won the first prize, and yet feigned to know nothing at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBiết đâu tấm hình này sẽ là số độc đắc, nhờ đó mà y làm giàu.
Who knows but this photograph may be the first prize, by which he grows rich.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNhưng trúng số độc đắc là việc thế gian hy hữu.
But winning the first prize is a thing rare in this world.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày mai có một người trúng số độc đắc, mặc dầu ngày mai không phải là thứ ba.”“Tôi giống một anh nghèo, đến lúc hấp hối thì hay tin mình trúng số độc đắc.”“Và họ như trúng số độc đắc nếu quả lần ấy họ bắt được một con cò hiếm có.”“Tôi cam đoan trăm phần trăm rằng ông bạn ấy đã trúng số độc đắc rồi đó.”“Mỗi người đều có hy vọng trở thành hoa hậu hoặc trúng số độc đắc.”“Nếu như hồi ngồi trên xe, hay lúc đi trên bến đò mà nàng làm thế thì chắc Quí đã sung sướng như được trúng số độc đắc.”“Khi cả hai đẩy cửa bước vào nhà, thì Định mừng rỡ như vừa trúng số độc đắc vì chàng nghe tiếng rên hừ hừ, nho nhỏ vẫn còn.”“Anh sung sướng như trúng số độc đắc, còn làm bộ không biết gì hết.”