Fate, the lot heaven has appointed for a life.
Tiếng Anh: Là cái phần trời đã định cho một đời người, thứ mà người ta viện ra khi chuyện xảy tới không ai gỡ được.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Fate, the lot heaven has appointed for a life.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái phần trời đã định cho một đời người. Trong truyện nó là thứ người ta viện ra khi chuyện xảy tới mà không ai gỡ được, nên nói tại số mạng tức là thôi đừng trách ai nữa.
🇬🇧 The portion heaven has appointed for a life. In stories it is invoked when something happens past remedy, so to say it was fate is to say blame nobody further.
Thí dụ:
Hai phát súng nữa vang lên cho cho Tư Cầu thêm lo hoảng cho số mạng của con Ba.
Two more shots rang out and made him fear the more for the girl's fate.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMà dầu toa là đấng tiên tri đoán số mạng cho moa như vậy, moa vẫn cũng không dời đổi.
And were you a prophet foretelling my fate so, I should still not change.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhSáu Thiện cũng chen vô mà nói tại số mạng khiến cho cậu cháu khỏi chết, thì biết làm sao.
He too put in that it was fate that spared the young man, so what could be done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNgười đàn bà nhìn anh chàng bằng cặp mắt “phó thác cho số mạng”.
The woman looked at him with eyes that left everything to fate.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngCả đoàn Y Khoa đều kêu trời lên, rồi đứng lặng người, chết sững trước sự bạc bẽo của số mạng.
The whole medical party cried to heaven and then stood dumb, stunned at the harshness of fate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTại số mạng của ba đã gần hết rồi, nên Trời mới khiến như vậy.
It is that your father's fate is nearly run, so heaven ordered it so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTuy thế trong trăm người bịnh cũng có vài người chết, tôi biết sao được số mạng của mọi người.
Even so, of a hundred patients a few die, and how am I to know everyone's fate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IICậu Đăng Cao thi rớt đó là tại số mạng hay là tại cậu học dở?
Was his failing the examination owing to fate or to his studying badly?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNhưng mà tôi nghĩ, con người giàu hay nghèo đều tại số mạng.
But I think that whether a person is rich or poor is owing to fate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônNếu vợ chồng con Huyền phải rời rã, ấy là tại số mạng nó, chớ phải tại lỗi thầy hay sao mà thầy buồn.
If her marriage must break up, it is owing to her fate and not your fault, so why should you grieve.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai phát súng nữa vang lên cho cho Tư Cầu thêm lo hoảng cho số mạng của con Ba.”“Mà dầu toa là đấng tiên tri đoán số mạng cho moa như vậy, moa vẫn cũng không dời đổi.”“Sáu Thiện cũng chen vô mà nói tại số mạng khiến cho cậu cháu khỏi chết, thì biết làm sao.”“Người đàn bà nhìn anh chàng bằng cặp mắt “phó thác cho số mạng”.”“Cả đoàn Y Khoa đều kêu trời lên, rồi đứng lặng người, chết sững trước sự bạc bẽo của số mạng.”“Tại số mạng của ba đã gần hết rồi, nên Trời mới khiến như vậy.”“Tuy thế trong trăm người bịnh cũng có vài người chết, tôi biết sao được số mạng của mọi người.”“Cậu Đăng Cao thi rớt đó là tại số mạng hay là tại cậu học dở?”