Nghĩa chữ
Chữ 河 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 河 (10)
Quản ngại, chùn bước trước khó khăn hay thiệt thòi; gần như luôn dùng với phủ định: không nề hà, chẳng nề hà.
Thứ cây họ môn trồng trong vườn, bẹ dài và xốp, người miền Nam cắt về xắt ra nấu canh với cá.
Là hoài hoài, luôn luôn, nhiều tới mức thành thường.
Cần gì phải, việc gì phải; dùng để hỏi ngược lại, ý nói không cần làm vậy.
Hít hơi vô qua kẽ răng cho ra tiếng xít xoa, vì đau, vì cay hay vì thèm.
Chết, nói về vua; lối nói kính trọng dành riêng cho vua chúa.
Giữ đồng tiền quá chặt, tới mức không dám tiêu cho cái đáng tiêu.
Phiền lòng, trách móc hay tỏ ý không vui vì một người hay một việc.
Nhiều không biết bao nhiêu mà kể, nhiều tới mức đếm không xuể.
`Nặng gánh san hà` là cụm văn chương chỉ trạng thái đau đáu, tự thấy mang trách nhiệm đối với việc lớn của đất nước hoặc giang sơn; từ điển cũ còn gắn với hình tượng người nuôi chí lớn. `San hà` là âm đọc Hán Việt cũ/văn chương của `山河`, nghĩa đen núi sông và nghĩa chuyển đất nước, giang sơn; trong tiếng hiện đại `sơn hà` quen hơn khi đứng riêng. Không hiểu đen là mang núi sông, và cũng không dùng cụm này để tự động khẳng định một nhân vật thật sự yêu nước, có chức quyền, có năng lực hay hành động đúng. Hình tượng truyền thống thường gắn với nam nhi/chí lớn, nhưng nghĩa không buộc giới tính; văn bản hiện đại có thể dùng cho bất kỳ người nào nếu ngữ cảnh văn chương phù hợp. Tab Hán Nôm chỉ ghi `山河` cho thành tố `san hà`, không ráp chữ giả định cho `nặng gánh`.