Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Số người ở trong một xóm, một tỉnh, một nước.

Tiếng Anh: The count of people in a hamlet, a province or a country.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
dân số(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Số người ở trong một xóm, một tỉnh, một nước.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1số người trong một xóm, một tỉnh, một nướcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ này đứng làm chủ từ với mấy động từ của cái nhiều và cái ít: dân số ngày càng đông, dân số không giảm không tăng, dân số tăng thêm, dân số tăng lên vùn vụt, dân số cứ mỗi ngày một tăng lên. Nó cũng đi sau chữ kiểm tra: cuộc kiểm tra dân số, kiểm tra lại kỹ lưỡng hơn. Nó nhận tên xóm tên chợ để đóng cái chỗ: dân số trong xóm, dân số Sài Gòn Chợ Lớn. Và kho văn hay đem nó ra nói cái cớ: đất phì nhiêu lại là nguyên nhơn tăng dân số, dân số tăng thêm không có nghĩa là thêm đứa con nít mới chào đời.

🇬🇧 In the corpus this word stands as the subject of verbs of increase and of decrease. It also follows the word for a census. It takes the name of a hamlet or a town to fix the place. And the corpus uses it to reason about causes, rich land raising the count, and a rise in the count not meaning one more child born.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Dân số trong xóm, đếm đầu được hai mươi mạng, vừa già, vừa trẻ, vừa nữ, vừa nam.

The count of people in the hamlet, heads told over, came to twenty souls, old and young, women and men.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Tàu kiểm tra dân số thì thấy Tây Âu 10 lần đông dân hơn Đông Âu, Mân Việt, Âu Lạc.

China's census showed Tay Au ten times more peopled than Dong Au, Man Viet and Au Lac.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Đồng thời, ông ta cho biết là dân số không quá ít oi nếu kiểm tra lại kỹ lưỡng hơn.

At the same time he let it be known that the count of people was not too scanty if it were told over more carefully.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Bộ lạc có xu hướng ly tán, mỗi người một người, dân số ngày càng đông.

The tribe tended to scatter, each man to himself, and the count of people grew by the day.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Heo gà, chó nhà cũng chưa đông đúc cho dân số Thái Huyên trang được sầm uất hầu đỡ tẻ lạnh.

The pigs and fowls and house dogs were not yet many enough for the count of souls at Thai Huyen manor to be thriving and less bleak.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nhưng xã hội tiến dần, dân số trong nước không giảm, không tăng.

But society advances by degrees, and the count of people in the country neither falls nor rises.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Vùng đất hoang mới khai khẩn, dân số tăng thêm không có nghĩa là thêm đứa con nít mới chào đời.

In newly broken waste land, a rise in the count of people does not mean one more child newly born.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Một triệu tức là phân nửa dân số Sài-gòn, Chợ-lớn.

A million, that is to say half the count of people of Saigon and Cho Lon.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Tại như vậy nên bây giờ Sài Gòn dân số tăng lên vùn vụt, phải tràn ra mà ở các vùng chung quanh châu thành.

And so now the count of people in Saigon rises headlong, and they must spill out to live in the parts round about the town.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Dân số nghĩa địa cứ mỗi ngày một tăng lên, mà không có một ai chết lần thứ nhì cả để cho số sanh và số tử bù trừ nhau hầu đất đai trống bớt chỗ.

The count of people in the burial ground rises by the day, and nobody dies a second time to balance the born against the dead and free up any room.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dân số trong xóm, đếm đầu được hai mươi mạng, vừa già, vừa trẻ, vừa nữ, vừa nam.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Những Ngôi Mả Tổ
“Tàu kiểm tra dân số thì thấy Tây Âu 10 lần đông dân hơn Đông Âu, Mân Việt, Âu Lạc.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 4. Mã Lai chủng
“Đồng thời, ông ta cho biết là dân số không quá ít oi nếu kiểm tra lại kỹ lưỡng hơn.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Bạc Liêu, Cà Mau xa xôi và phức tạp
“Bộ lạc có xu hướng ly tán, mỗi người một người, dân số ngày càng đông.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Heo gà, chó nhà cũng chưa đông đúc cho dân số Thái Huyên trang được sầm uất hầu đỡ tẻ lạnh.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Nhưng xã hội tiến dần, dân số trong nước không giảm, không tăng.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Vùng đất hoang mới khai khẩn, dân số tăng thêm không có nghĩa là thêm đứa con nít mới chào đời.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Một triệu tức là phân nửa dân số Sài-gòn, Chợ-lớn.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Nhớ Năm Thìn