Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bình dân” là gì?

Tiếng Hán Việt: người dân thường, không thuộc giới quyền quý, giàu sang (giới bình dân, hạng bình dân); tính từ là giản dị, dễ gần, giá rẻ, hợp với số đông (quán bình dân, món bình dân); nói văn, ca nhạc thì là của đại chúng, dân gian.

Tiếng Anh: Common people, as opposed to the rich and powerful; as an adjective, plain, down to earth, cheap and suited to ordinary people; of literature and music, popular or folk.

Cách đọc
bình dân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bình dân”:

3 nét nghĩa
1người dân thườngxã hội[trang trọng]
B1

🇻🇳 Chữ Hán viết 平民: người dân thường, không thuộc giới quyền quý, giàu sang; hay đi trong giới bình dân, hạng bình dân, người bình dân.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese word for ordinary people, not of the rich or powerful classes; common in gioi binh dan and hang binh dan (the common people) and nguoi binh dan (a common person).

Cụm thường gặp:
giới bình dânhạng bình dânngười bình dân
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bình dâncó / dùng / giữ + bình dânbình dân + nầy / này / đó

Thí dụ:

Trong khi ấy, giới bình dân Việt Nam và người Miên sống chung đụng nhau dễ dàng.

Meanwhile, ordinary Vietnamese and the Khmer lived side by side with ease.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Giới bình dân ở thành thị, ở thôn quê, từng xóm, từng tỉnh lại có giai thoại riêng.

Ordinary people in town and country, each hamlet and each province, have their own anecdotes.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Hạng bình dân ở vùng Càng Long thấy vậy thì hay vậy, không ai bình luận.

The common folk around Cang Long knew what they saw and no more, and nobody commented.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Hiện nay đời sống của hạng bình dân trong nước mình còn vất vả quá.

At present the life of ordinary people in our country is still very hard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận
2giản dị, rẻ, hợp với số đôngđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Tính từ: giản dị, không cầu kỳ, dễ gần, hay giá rẻ, hợp với túi tiền số đông; như nếp sống bình dân, quán bình dân, món bình dân, tánh bình dân.

🇬🇧 An adjective: plain and unpretentious, easy to approach, or cheap and within most people's means, as in a simple way of life, a cheap eatery, everyday dishes or a down to earth nature.

Cụm thường gặp:
quán bình dânmón bình dâncơm bình dântánh bình dânsống bình dân
Mẫu ngữ pháp:
vùng / xứ / miệt / chỗ + bình dânở / tới / về / ghé + bình dânbình dân + trù phú / sông nước

Thí dụ:

Làm quan lớn có địa vị quyền thế, vậy mà cụ sống cuộc đời thanh đạm, bình dân.

A high official with rank and power, yet he lived a frugal, simple life.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ăn tửu lâu sang trọng lâu ngày, vào quán bình dân chắc cũng thú lắm.

After dining for so long at grand restaurants, going into a humble eatery must be quite a treat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Tánh tôi bình dân lắm, ai có chuyện gì khó hiểu tôi sẵn sàng giải thích.

I am very down to earth; if anyone finds something hard to understand, I am ready to explain.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Ở đây thực đơn chỉ mấy món quen thuộc và hình như khách vào đây đều gọi những món bình dân giống nhau.

The menu here had only a few familiar dishes, and it seemed every customer ordered the same everyday fare.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai
3văn, ca nhạc bình dân: của đại chúng, dân gianvăn hóa[thường]
B2

🇻🇳 Nói văn chương, ca nhạc, lời ăn tiếng nói: của đại chúng, của dân gian, không phải của giới bác học; như văn bình dân, ca nhạc bình dân.

🇬🇧 Of literature, music or speech: popular, belonging to ordinary folk rather than to the learned; as in folk literature and popular music.

Cụm thường gặp:
văn bình dânca nhạc bình dânvăn chương bình dân
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bình dâncó / dùng / giữ + bình dânbình dân + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chúng tôi không nói đùa để tìm bằng cớ binh vực cho ca nhạc bình dân, cho vọng cổ đâu!

We are not joking in looking for evidence to defend popular music and vong co!

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam

Ông sẽ thấy văn bình dân ta đầy dẫy tiếng Mã Lai mà ông không hiểu.

You will see that our folk literature is full of Malay words you do not understand.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiện nay đời sống của hạng bình dân trong nước mình còn vất vả quá.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 3
“Món ăn bình dân, đem về bán lẻ dễ hơn khô cá gộc.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày hội ba khía
“Tác phong bình dân ấy có sức thu hút mạnh.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Cao Vọng Của Thanh Niên Trong Bối Cảnh Đặc Thù Của Miền Nam
“Khi họ lên tới lầu, bà ấy đẩy cửa một căn buồng hẹp té thì Hà ngạc nhiên hết sức mà thấy buồng trang hoàng như một căn nhà bình dân với nào tranh gà, tranh lợn, tranh Tàu trên vách, đặc biệt nhất là một bàn thờ tạm dọn trên chiếc bàn con với gần đủ đồ thờ, bình hương, độc bình, đèn, nhang.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Chiêu Hồn Nước
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bình dân”

“bình dân” nghĩa là gì?

Tiếng Hán Việt: người dân thường, không thuộc giới quyền quý, giàu sang (giới bình dân, hạng bình dân); tính từ là giản dị, dễ gần, giá rẻ, hợp với số đông (quán bình dân, món bình dân); nói văn, ca nhạc thì là của đại chúng, dân gian.

“bình dân” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Hiện nay đời sống của hạng bình dân trong nước mình còn vất vả quá.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.