cư dân

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

A person who lives in a particular place, or the people living there collectively: a resident or inhabitant. The place may be a building, neighbourhood, island, city, or historical region. The word by itself does not prove citizenship, permanent-residence status, property ownership, or household registration.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cư dân(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Danh từ Hán–Việt chỉ người đang sinh sống trong một địa bàn xác định hoặc tập hợp những người sống tại đó: cư dân chung cư, cư dân khu phố, cư dân ven sông, cư dân cổ. Tùy quy mô và văn cảnh, tiếng Anh là resident, inhabitant hoặc residents/local population. “Cư dân” nói quan hệ với nơi ở; không tự xác nhận quốc tịch như “công dân”, quyền sở hữu nhà, hộ khẩu hay tư cách thường trú pháp lý.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1người sống trong một nơi hoặc cộng đồng người sống tại địa bàn ấyDân cư và nơi ở[neutral]
B2

🇻🇳 Chỉ một cá nhân hay một nhóm người gắn với nơi được nêu bằng việc sinh sống ở đó. Địa bàn có thể rất nhỏ như một tòa nhà hoặc rộng như một vùng; thời gian và tư cách pháp lý chỉ được hiểu khi câu cung cấp thêm thông tin.

🇬🇧 An individual or group connected with a named place by living there. The place may be as small as a building or as broad as a region; duration and legal status are known only when the context supplies them.

Grammar Patterns:
cư dân + địa điểmcư dân + tính từcộng đồng/số lượng/quyền lợi + cư dân

Ví dụ dùng từ:

Cư dân con hẻm góp ý đặt đèn ở đoạn tối thay vì chắn lối đi chung bằng một cánh cổng mới.

Residents of the alley suggest lighting the dark section instead of blocking the shared passage with a new gate.

Source: VietLayers editorial example

“Cư dân tầng này nhớ khóa van nước trước khi thợ thay ống nghen,” người quản lý nhắc.

“Residents on this floor, please shut off the water valve before the plumber replaces the pipe,” the manager reminds them.

Source: VietLayers editorial example

Nhóm khảo sát hỏi cư dân ven kênh về thời điểm nước dâng và những lối thường bị ngập.

The survey team asks canal-side residents when the water rises and which routes usually flood.

Source: VietLayers editorial example

Cư dân mới thuê nhà vẫn là người đang sống trong khu phố, dù họ không sở hữu căn nhà.

New tenants are still residents of the neighbourhood even though they do not own their homes.

Source: VietLayers editorial example

Bảo tàng dùng cụm cư dân cổ khi có chứng cứ khảo cổ về cộng đồng từng sinh sống tại địa điểm ấy.

The museum uses the phrase ancient inhabitants when archaeological evidence supports a community having lived at the site.

Source: VietLayers editorial example

“Tui là cư dân ở đây chớ không phải chủ căn hộ; giấy tờ sở hữu anh hỏi ban quản lý giùm,” chị nói.

“I live here, but I do not own the flat; please ask management for the ownership documents,” she says.

Source: VietLayers editorial example

Ứng dụng gửi cảnh báo cho cư dân trong bán kính chịu ảnh hưởng, không gửi cho toàn thành phố.

The app sends an alert to residents within the affected radius rather than to the entire city.

Source: VietLayers editorial example

Cư dân trên cù lao thống nhất giờ tàu chuyến cuối sau khi nghe nhu cầu của học sinh và người đi chợ.

Island residents agree on the last ferry time after hearing the needs of students and market-goers.

Source: VietLayers editorial example

Bài báo phân biệt cư dân với công dân: một từ nói người sống ở nơi nào, từ kia gắn với quốc tịch và quyền nghĩa vụ pháp lý.

The article distinguishes residents from citizens: one term concerns where people live, while the other concerns nationality and legal rights and duties.

Source: VietLayers editorial example

Số cư dân được tính theo thời điểm khảo sát nên báo cáo ghi rõ ngày và phạm vi địa bàn.

The resident count reflects the survey date, so the report states both the date and the geographical boundary.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ở đây nhà cửa quá xác xơ, cư dân rất lam lũ, gồm dân du mục và dân đánh xe, giữ ngựa.
Cổ LongBiên Thành Lãng Tử (Phong Vân Đệ Nhất Đao), 16. Tử Vong Chóa Mắt
Người đây là cư dân của thị trấn.
Cổ LongHuyết Sử Võ Lâm (Danh Kiếm Phong Lưu), 36. UNG DUNG ỨNG ĐỊCH
Hoàng Dược Sư bèn đem hai mươi vạn lượng bạc kia phân phát cho tất cả cư dân làng Thanh Vân thôn, mỗi người được lảnh hơn một trăm lượng, vui mừng hớn hở ca tụng công đức họ Hoàng chẳng tiếc lời.
Kim Dung (dựa)Võ Lâm Ngũ Bá, 66. Phá ổ giặc
Thật ra đây là một cơ hội bằng vàng để thực hiện những dự định tốt đẹp manh nha từ nhiều năm trước, quy tụ những cư dân thiểu số sống rải rác trong các hẻm hóc rừng rú, tổ chức thành những Buôn Hdíp Mrâo kiểu như các đại xã gần các trục giao thông, giúp đỡ giáo dục họ làm quen với nếp sống cộng đồng, chấp nhận cải tiến lề lối canh tác và tin tưởng vào khoa học văn minh hơn là phó mặc cho thần linh và sự cúng quảy.
Ngô Thế VinhVòng Đai Xanh, Chương 3