Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 少 ở trên, 目 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ mục 目, nghĩa là mắt.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 少 ở trên, 目 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ mục 目, nghĩa là mắt.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 省 (15)
Cứ thản nhiên như không có chuyện gì, dầu trong bụng có hay dầu ai đang giận.
Thành phố hay thị xã đứng đầu một tỉnh, nơi đặt các sở, các cơ quan cai quản tỉnh đó.
Là mất hết biết, ngã ra không hay gì nữa, và trong văn xuôi miền Nam nó hay đi kèm hai tiếng nhơn sự cho đủ cụm.
Hết mê man, biết lại chung quanh sau khi bị ngất hay bị thương nặng.
Tiếng Hán Việt 六省, sáu tỉnh: sáu tỉnh Nam Kỳ thời Nguyễn (Nam Kỳ lục tỉnh), nói rộng là cả đất Nam Kỳ; trong lời người Sài Gòn xưa, dưới Lục Tỉnh còn là miệt tỉnh, thôn quê miền Nam đối với Sài Gòn.
Nói ngọt cho người mình để ý phải thương mình.
Hết ngủ hay hết mê mà biết lại, mở mắt ra mà nhớ mình ở đâu.
Là tỉnh bơ như không có chuyện gì, tiếng rặt Nam Bộ, và cái tỉnh đó làm người đối diện tức; cũng có nghĩa là tỉnh táo hẳn, trí óc sáng suốt, không mê không buồn ngủ.
Chợt hiểu ra điều sai lầm của mình, tỉnh lại sau khi mê muội.
Đầu óc trong trẻo, không say, không mê, không loạn trí, còn xét được lẽ phải.
Thức dậy sau giấc ngủ; nói bóng là chợt tỉnh ra, thoát khỏi một mộng tưởng hay một cơn mê lầm.
Vui vẻ, tỉnh táo, tươi tắn lên, nhứt là nét mặt sau lúc mệt, buồn hay giận.
Tên một tỉnh ở miền Tây Nam Bộ, thuộc vùng Hậu Giang, nổi tiếng sung túc và được gọi là thủ đô miền Tây.
Mê man, không còn hay biết gì chung quanh; xỉu đi.
Ngất đi, mê man, không còn biết gì tới chuyện chung quanh, thường vì té, vì mệt đuối hay vì nghe tin dữ.