Polite, and in older Southern prose also handsome.
Tiếng Anh: Là biết giữ phép với người ta, và trong văn xuôi miền Nam thuở trước nó còn có nghĩa là coi đẹp, coi sang.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Polite, and in older Southern prose also handsome.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biết giữ phép với người ta. Trong văn xuôi miền Nam thuở trước nó còn một nghĩa nữa, là coi đẹp coi sang, nên nói cưới được dâu lịch sự là khen người đẹp chớ không phải khen lễ phép.
🇬🇧 Keeping due courtesy with others. In older Southern prose it carries a second sense, handsome and well turned out, so praising a bride with it praises her looks and not her manners.
Thí dụ:
Bà lớn Chánh mời vợ chồng ông Huyện Hàm ra mà chúc mừng cưới được dâu lịch sự.
She called the couple out to be congratulated on having got so handsome a daughter in law.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcGia đình nầy vẫn lịch sự đối với chàng, chàng không thể vô lễ là nằm nhà được.
This family had been polite to him, and he could not be so rude as to stay lying at home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThấy hắn cũng lịch sự không có lời lẽ cử chỉ nào vô lễ, Hồng chịu ra tiếp hắn.
Seeing him polite and with no rude word or gesture, she consented to come out and receive him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngVì Suzie thân với Hùng lắm nên đã phạm phép lịch sự mà đọc hết từ đầu tới cuối.
Being very close to him she broke politeness and read the whole of it from start to finish.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVà phép lịch sự cũng như sự tự trọng giữ chặt chân tôi trong tư thế đứng yên.
And politeness, like self respect, held my feet fast in a still posture.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIINgần ngại lắm tôi mới dám hở môi hỏi ông Tư Hiếm một câu mất lịch sự như vậy.
Only with much hesitation did I dare open my lips and put so impolite a question to him.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũChàng lịch sự nên nãy giờ không dám nhìn cô ấy kỹ, chớ không phải vì bận lái xe.
He was polite and so had not dared look at her closely, and not because he was busy driving.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngĐể tôi kiếm làm mai cho cậu một chỗ còn lịch sự, còn khôn ngoan bằng mười nó nữa.
Let me find you a match handsomer and ten times shrewder than she.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNhưng theo điệu xã giao lịch sự hễ gặp nhau phải hỏi thăm sức khỏe vậy mà.
But by the polite usage of society, on meeting one must ask after the other's health.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhKhi nãy vì phép lịch sự, chàng để Trâm lên xe trước, thành thử Trâm ngồi bên trái.
Out of politeness just now he let her get in first, so that she sat on the left.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà lớn Chánh mời vợ chồng ông Huyện Hàm ra mà chúc mừng cưới được dâu lịch sự.”“Gia đình nầy vẫn lịch sự đối với chàng, chàng không thể vô lễ là nằm nhà được.”“Thấy hắn cũng lịch sự không có lời lẽ cử chỉ nào vô lễ, Hồng chịu ra tiếp hắn.”“Vì Suzie thân với Hùng lắm nên đã phạm phép lịch sự mà đọc hết từ đầu tới cuối.”“Và phép lịch sự cũng như sự tự trọng giữ chặt chân tôi trong tư thế đứng yên.”“Ngần ngại lắm tôi mới dám hở môi hỏi ông Tư Hiếm một câu mất lịch sự như vậy.”“Chàng lịch sự nên nãy giờ không dám nhìn cô ấy kỹ, chớ không phải vì bận lái xe.”“Để tôi kiếm làm mai cho cậu một chỗ còn lịch sự, còn khôn ngoan bằng mười nó nữa.”