Đón rước và thết đãi khách cho tử tế.
Tiếng Anh: To receive and entertain guests hospitably.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đón rước và thết đãi khách cho tử tế.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc chủ nhà lo khách, thường khen sự hậu hĩ: tiếp đãi rất hậu, tiếp đãi trọng hậu, ân cần tiếp đãi, tiếp đãi sui gia. Nó cũng dùng cho cách người bán hàng hay người làm việc đối với khách, như lối tiếp đãi của chúng mình kém nhã nhặn. Nó hay đi với hậu, ân cần và niềm nở.
🇬🇧 The corpus often uses it for hosts looking after guests, usually praising generous hospitality: entertaining lavishly, treating with great kindness, receiving warmly, hosting the in laws. It is also used for how sellers or staff treat customers, like our manner of serving being less than courteous. It pairs with lavishly, attentively and warmly.
Thí dụ:
Có lẽ nào đến nhà người ta tiếp đãi trọng hậu rồi về dị nghị con gái người ta.
How could one go to someone's house, be received so generously, and then come back and gossip about their daughter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoBà Kỉnh lo tiếp đãi cô Phủ, sai chị nấu ăn đi mua đồ thêm đặng đãi khách.
Ba Kinh saw to entertaining Co Phu and sent the cook to buy more food for the guest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnRồi chị đi sửa soạn nước, xà bông, khăn tắm cho tôi y như tiếp đãi khách.
Then she went to prepare water, soap and a towel for me just as if receiving a guest.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétHà Anh vẫn giữ vẻ mặt bình thường để tiếp đãi Năm Quýnh và bọn thân binh.
Ha Anh kept a calm face to receive Nam Quynh and his bodyguards.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônXương-Văn cho mời Cảnh-Thạc với Kiết-Lợi đến trung quân rồi dọn tiệc tiếp đãi rất hậu.
Xuong Van invited Canh Thac and Kiet Loi to headquarters and laid on a lavish banquet for them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyBà Phủ ân cần tiếp đãi, tính cầm Kỳ-Tâm ở lại mà chờ Trường-Xuân qua.
Ba Phu received her attentively and meant to keep Ky Tam there to wait for Truong Xuan.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngChị rước khách về nhà tiếp đãi rất hậu, đã đãi cơm đãi bánh rồi lại còn đãi trà ngon nữa.
She took the guest home and entertained him very generously, with rice and cakes and fine tea too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhAnh chị muốn ở đây bao lâu, vợ chồng tôi cũng vui lòng mà tiếp đãi.
However long you want to stay here, my wife and I will gladly look after you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNgười Pháp coi vườn lăng xăng lo tiếp đãi ông chủ, mà còn phải chỉ công việc làm cho ông xem.
The French estate manager bustled about entertaining the owner, while also having to show him the work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻMình đừng quá theo dõi khách hàng, họ không thích, cho rằng lối tiếp đãi của chúng mình kém nhã nhặn.
We should not follow customers too closely; they dislike it and think our service lacks courtesy.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ nào đến nhà người ta tiếp đãi trọng hậu rồi về dị nghị con gái người ta.”“Bà Kỉnh lo tiếp đãi cô Phủ, sai chị nấu ăn đi mua đồ thêm đặng đãi khách.”“Rồi chị đi sửa soạn nước, xà bông, khăn tắm cho tôi y như tiếp đãi khách.”“Hà Anh vẫn giữ vẻ mặt bình thường để tiếp đãi Năm Quýnh và bọn thân binh.”“Xương-Văn cho mời Cảnh-Thạc với Kiết-Lợi đến trung quân rồi dọn tiệc tiếp đãi rất hậu.”“Bà Phủ ân cần tiếp đãi, tính cầm Kỳ-Tâm ở lại mà chờ Trường-Xuân qua.”“Chị rước khách về nhà tiếp đãi rất hậu, đã đãi cơm đãi bánh rồi lại còn đãi trà ngon nữa.”“Anh chị muốn ở đây bao lâu, vợ chồng tôi cũng vui lòng mà tiếp đãi.”