Đón và ngồi với người tới nhà; cũng chỉ cái phòng dành cho việc đó.
Tiếng Anh: To receive callers; also the room kept for doing so.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đón và ngồi với người tới nhà; cũng chỉ cái phòng dành cho việc đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đón khách. Trong kho văn Nam Bộ nó là việc của chủ nhà, và nó chia việc với chữ đãi đằng: chủ lo tiếp khách, người khác lo đãi đằng. Chữ nầy cũng dựng nên một cái phòng: phòng tiếp khách, buồng tiếp khách, nhà tiếp khách, và phòng đó có bộ bàn ghế riêng, thường bằng mây. Trong nhà chật, buồng tiếp khách kiêm luôn chỗ ngủ của người ở trọ.
🇬🇧 To receive callers. In the Southern corpus it is the householder's task, and it divides the labour with a word for laying on food: the host receives while somebody else feeds. The word also builds a room, the receiving room, which has its own suite of furniture, often of rattan. In a crowded house that room doubles as a place for lodgers to sleep.
Thí dụ:
Bà giáo đứng sẵn tại cửa giữa chờ tiếp khách, Phúc tiến dẫn hai cô cho mẹ biết.
The schoolmistress stood ready at the middle door to receive them, and Phuc led the two girls up to his mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBà với ông lớn cứ lo tiếp khách, còn việc đãi đằng để tôi coi sóc hết thảy cho.
You and the master see to receiving the guests, and leave the feeding of them all to me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNhư bây giờ đã quá giờ cô tiếp khách rồi, cô đương nhập định nên vô không được.
As it is, her hour for receiving is past and she has gone into meditation, so nobody may go in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVợ chồng bà mới ngồi tại phòng tiếp khách bàn luận việc nhà với nhau mà chờ con.
The couple had just sat down in the receiving room to talk over household matters while they waited for their child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTrong lúc tôi ở đó thì tôi với ổng ngồi tại phòng tiếp khách của ổng ở trên lầu.
While I was there the two of us sat in his receiving room upstairs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhChàng rể ở học bên Pháp lâu, thông thạo lễ phép nên tiếp khách rất lịch sự.
The son in law had studied long in France and knew the forms, so he received callers very handsomely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcBuồng ngoài là một cái thảo bạt, cất thêm mái hiên và cửa, vách, dùng tiếp khách.
The outer room was a lean to with an added eave, a door and walls, and it served for receiving callers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVừa thoáng thấy Hiếu, anh rầu thúi ruột, bởi bận tiếp khách thì còn ai mà nấu ăn.
The moment he caught sight of Hieu his heart sank, for while he was busy with callers who would cook.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNăm nữ sinh ở trọ tại đây thì hai người ngủ ở buồng tiếp khách, trong đó có Liên.
Five schoolgirls lodged there, and two of them slept in the receiving room, Lien among them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INghiệp nói nhà hàng có, thì mình dùng đồ nhà hàng cho chủ vui lòng mới tiếp khách.
Nghiep said that since the restaurant had them, they should use the restaurant's things to please the host and receive the guests properly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà giáo đứng sẵn tại cửa giữa chờ tiếp khách, Phúc tiến dẫn hai cô cho mẹ biết.”“Bà với ông lớn cứ lo tiếp khách, còn việc đãi đằng để tôi coi sóc hết thảy cho.”“Như bây giờ đã quá giờ cô tiếp khách rồi, cô đương nhập định nên vô không được.”“Vợ chồng bà mới ngồi tại phòng tiếp khách bàn luận việc nhà với nhau mà chờ con.”“Trong lúc tôi ở đó thì tôi với ổng ngồi tại phòng tiếp khách của ổng ở trên lầu.”“Chàng rể ở học bên Pháp lâu, thông thạo lễ phép nên tiếp khách rất lịch sự.”“Buồng ngoài là một cái thảo bạt, cất thêm mái hiên và cửa, vách, dùng tiếp khách.”“Vừa thoáng thấy Hiếu, anh rầu thúi ruột, bởi bận tiếp khách thì còn ai mà nấu ăn.”