Đến giúp, cứu người đang gặp nạn hay đang bị tấn công.
Tiếng Anh: To come to the aid or rescue of those in trouble or under attack.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đến giúp, cứu người đang gặp nạn hay đang bị tấn công.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với đến, đi và kịp: đến tiếp cứu, đi tiếp cứu, tiếp cứu sao cho kịp, tiếp cứu trễ một chút. Nó dùng cho cả binh lính đi cứu thành lẫn lối xóm chạy tới cứu người bị cọp vồ, bị cướp hay ghe chìm. Kho văn cũng có dạng danh từ, như tổ chức cuộc tiếp cứu.
🇬🇧 The corpus often uses it with come, go and in time: coming to the rescue, going to relieve, arriving in time, rescuing a little too late. It is used both for troops relieving a citadel and for neighbours rushing to help someone mauled by a tiger, robbed or in a sinking boat. The corpus also has a noun form, like organising a rescue.
Thí dụ:
Ngô Thứ-sử nghe lời bèn cấp cho Bạch-Hổ ba ngàn binh đặng đi tiếp cứu.
Heeding the advice, governor Ngo gave Bach Ho three thousand troops to go to the rescue.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyPhải mà cậu tiếp cứu trễ một chút, tôi sợ thằng kia nó chém tôi được.
Had you come to the rescue a moment later, I fear that fellow would have cut me down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNhưng liệu người Lang Sa đến tiếp cứu và đóng đồn tại đây không, trong vòng đôi ba ngày.
But will the French come to the rescue and set up a post here within two or three days?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBích dừng tay, day lại, không phải vì sợ có người tiếp cứu mà vì giọng quen của tiếng kêu.
Bich stopped and turned, not for fear someone would come to help, but because of the familiar voice crying out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờSao không nghe anh em ở ngoài tiếp cứu mình gì hết!
Why don't we hear our men outside coming to help us!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTại sao An Dương Vương lại phải tiếp cứu Tây Âu?
Why did King An Duong have to come to the aid of Tay Au?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamLúc mọi người đổ xô đến tiếp cứu thì con cọp một mắt đã chạy mất vào rừng, ông Đốc học thì bất tỉnh nhân sự.
By the time everyone rushed to the rescue, the one eyed tiger had fled into the forest and the education officer lay unconscious.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTên Năm là người kéo xe kéo Mái-Chín Cúng, thấy chủ bị nguy, nhưng vì không có khí giới nên không dám tiếp cứu.
Nam, who pulled the rickshaw for Mai Chin Cung, saw his master in danger but, having no weapon, dared not go to the rescue.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngChính lúc ấy, nó giả vờ đến tiếp cứu mấy ghe bị nạn, rồi thừa cơ hội, nó ra lệnh cho bọn tay em nhảy qua cướp giật.
Just then he pretended to come to the aid of some boats in distress, and seizing the chance ordered his henchmen to jump aboard and loot.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhờ lối xóm tiếp cứu nên mới thoát nạn.
Thanks to the neighbours coming to help, they escaped.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngô Thứ-sử nghe lời bèn cấp cho Bạch-Hổ ba ngàn binh đặng đi tiếp cứu.”“Phải mà cậu tiếp cứu trễ một chút, tôi sợ thằng kia nó chém tôi được.”“Nhưng liệu người Lang Sa đến tiếp cứu và đóng đồn tại đây không, trong vòng đôi ba ngày.”“Bích dừng tay, day lại, không phải vì sợ có người tiếp cứu mà vì giọng quen của tiếng kêu.”“Sao không nghe anh em ở ngoài tiếp cứu mình gì hết!”“Tại sao An Dương Vương lại phải tiếp cứu Tây Âu?”“Lúc mọi người đổ xô đến tiếp cứu thì con cọp một mắt đã chạy mất vào rừng, ông Đốc học thì bất tỉnh nhân sự.”“Tên Năm là người kéo xe kéo Mái-Chín Cúng, thấy chủ bị nguy, nhưng vì không có khí giới nên không dám tiếp cứu.”