Ra đón và tiếp đãi người tới nhà hay tới chỗ mình, với một thái độ nào đó.
Tiếng Anh: To receive and welcome someone who comes to one's home or place, in a particular manner.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ra đón và tiếp đãi người tới nhà hay tới chỗ mình, với một thái độ nào đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn cho biết cái thái độ khi đón tiếp: niềm nở đón tiếp, đón tiếp vui vẻ, đón tiếp nồng hậu, đón tiếp tử tế. Người được đón tiếp thường là khách, và nhiều khi là khách bất ngờ hay khách mình đang giận. Nó cũng làm danh từ: cách đón tiếp, sự đón tiếp, và kho văn có câu cho biết sự đón tiếp thay đổi tùy tuổi tác và địa vị. Người ta hồi hộp không biết người kia sẽ đón tiếp mình ra sao.
🇬🇧 The corpus almost always states the manner of the welcome: warmly, cheerfully, heartily, kindly. The one received is usually a guest, often unexpected or someone one has been angry with. It also works as a noun, the way one is received, a reception, and one sentence notes that a welcome varies with age and standing. People wait anxiously, not knowing how they will be received.
Thí dụ:
Và ông sẽ đón tiếp nàng vui vẻ để xí xóa chuyện đã qua, rồi yêu nàng hơn lên.
And he would receive her cheerfully so as to wipe away the past, and then love her all the more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThật ra bọn người ở xóm Vàm Rầy nầy đâu hay biết trước để đón tiếp ông chúa con.
In truth the people of this Vam Ray hamlet had no idea in advance, so they could not welcome the young lord.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChàng hồi hộp lắm, không lường được cách đón tiếp của Ái Mỹ sẽ như thế nào.
He was very nervous, unable to guess how Ai My would receive him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTừ thuở giờ bà có khéo léo hỏi vặn Mai thì biết Ngọc đón tiếp nó bên nhà tử tế thật.
All along, by cleverly quizzing Mai, the lady knew Ngoc had truly welcomed him kindly at her house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhưng nàng thầm cảm ơn người chủ nhà biết bao, khi được đón tiếp nồng hậu như thường.
But she silently thanked the host so much when she was warmly received as usual.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChủ nhà niềm nở đón tiếp, vui mừng gặp lại hai đứa trẻ lạc loài.
The host welcomed them warmly, glad to see the two lost children again.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngXuân biết Quan đến thì đi luôn lên lầu, nên trở vô đứng tại cửa lầu mà chờ, không cần đón tiếp.
Knowing Quan had arrived, Xuan went straight upstairs, then came back and waited at the top of the stairs, not bothering to go down to receive him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTuy nhiên cô không ân hận đã đón tiếp người khách bất ngờ ấy.
Still, she did not regret having received that unexpected visitor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTuỳ tuổi tác, địa vị xã hội mà sự đón tiếp có thể thay đổi.
Depending on age and social standing, the manner of reception may vary.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamBởi vậy khi Nhâm lên tới nơi ông ta niềm nở đón tiếp và có vẻ khâm phục sự sốt sắng âu lo của Nhâm đối với nạn nhơn.
So when Nham got there, he welcomed him warmly and seemed to admire Nham's eager concern for the victim.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và ông sẽ đón tiếp nàng vui vẻ để xí xóa chuyện đã qua, rồi yêu nàng hơn lên.”“Thật ra bọn người ở xóm Vàm Rầy nầy đâu hay biết trước để đón tiếp ông chúa con.”“Chàng hồi hộp lắm, không lường được cách đón tiếp của Ái Mỹ sẽ như thế nào.”“Từ thuở giờ bà có khéo léo hỏi vặn Mai thì biết Ngọc đón tiếp nó bên nhà tử tế thật.”“Nhưng nàng thầm cảm ơn người chủ nhà biết bao, khi được đón tiếp nồng hậu như thường.”“Chủ nhà niềm nở đón tiếp, vui mừng gặp lại hai đứa trẻ lạc loài.”“Xuân biết Quan đến thì đi luôn lên lầu, nên trở vô đứng tại cửa lầu mà chờ, không cần đón tiếp.”“Tuy nhiên cô không ân hận đã đón tiếp người khách bất ngờ ấy.”