Nghĩa của “dự bị” là gì?
Nói lớp học, năm học mở ra để sửa soạn cho học trò trước khi vô chương trình chánh.
Tiếng Anh: Said of a class or school year set up to prepare students before they enter the main course.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dự bị”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dự bị là để sửa soạn trước. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với lớp: lớp dự bị là lớp học lót trước khi vô chương trình chánh, có ở trường lớn lẫn ở bậc học nhỏ, nên một cậu học trò lớp dự bị là học trò còn nhỏ. Nó còn được dùng làm động từ, nghĩa là sắm sẵn: dự bị giấy, viết, mực.
🇬🇧 It means serving to prepare beforehand. In the Southern corpus it mostly goes with the word for class: a preparatory class comes before the main course, both at college and in the early grades, so a pupil of the preparatory class can be a young child. It is also used as a verb meaning to get things ready, as in having paper, pen and ink prepared.
Thí dụ:
Đây là lần thứ một trăm mà sinh viên lớp dự bị phải vẽ cây chuối.
This was the hundredth time the students of the preparatory class had to draw a banana plant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMột cậu học trò lớp dự bị mà thông minh cũng biết được rằng không thể nào mà nước Tây Âu là nước của ta, khi cậu ấy thấy mấy cái quận trong đó.
Even a bright schoolboy in the preparatory class would know that the land of Tay Au could not possibly be our country, once he saw the commanderies inside it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đây là lần thứ một trăm mà sinh viên lớp dự bị phải vẽ cây chuối.”“Một cậu học trò lớp dự bị mà thông minh cũng biết được rằng không thể nào mà nước Tây Âu là nước của ta, khi cậu ấy thấy mấy cái quận trong đó.”Câu hỏi thường gặp về “dự bị”
“dự bị” nghĩa là gì?
Nói lớp học, năm học mở ra để sửa soạn cho học trò trước khi vô chương trình chánh.
“dự bị” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Đây là lần thứ một trăm mà sinh viên lớp dự bị phải vẽ cây chuối.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.