Nghĩa của “dự thảo” là gì?
Soạn trước, tính trước trên giấy một việc sắp làm, chưa phải là bản chót.
Tiếng Anh: To draw up in advance, on paper, a plan for something yet to be done; not yet the final version.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dự thảo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dự thảo là ngồi viết ra trước một bản tính toán hay một bản văn cho việc sắp tới. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là món được tính: dự thảo chi phí, tức là ngồi làm toán coi một cuộc xài lớn sẽ tốn bao nhiêu. Chữ nầy cũng dùng làm danh từ, chỉ bản viết trước đó.
🇬🇧 It means sitting down to write out beforehand a set of figures or a text for something to come. In the Southern corpus it is followed by what is worked out: to draw up the costs, that is, to do the sums and see how much a large spending will take. The word is also used as a noun for the draft itself.
Thí dụ:
Kẻ rình xem sẽ đoán biết rằng nàng dự thảo chi phí cho cuộc tiêu pha lớn lao nào và suốt thời gian tiêu pha nàng không thâu lợi được đồng xu nào cả, và rốt cuộc nàng chỉ có hai bàn tay trắng.
Anyone watching in secret would guess that she was drawing up the costs of some great spending, that through all that time of spending she would not earn a single cent, and that in the end she would be left empty-handed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kẻ rình xem sẽ đoán biết rằng nàng dự thảo chi phí cho cuộc tiêu pha lớn lao nào và suốt thời gian tiêu pha nàng không thâu lợi được đồng xu nào cả, và rốt cuộc nàng chỉ có hai bàn tay trắng.”Câu hỏi thường gặp về “dự thảo”
“dự thảo” nghĩa là gì?
Soạn trước, tính trước trên giấy một việc sắp làm, chưa phải là bản chót.
“dự thảo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Món Nợ Thiêng Liêng của Bình Nguyên Lộc: “Kẻ rình xem sẽ đoán biết rằng nàng dự thảo chi phí cho cuộc tiêu pha lớn lao nào và suốt thời gian tiêu pha nàng không thâu lợi được đồng xu nào cả, và rốt cuộc nàng chỉ có hai bàn tay trắng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.