Làm liền, không ngần ngừ, không đắn đo lâu, vì trong bụng đã quyết rồi.
Tiếng Anh: Without hesitation, acting at once with no wavering because one's mind is already made up.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm liền, không ngần ngừ, không đắn đo lâu, vì trong bụng đã quyết rồi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Do dự là ngần ngừ, chưa quyết; có chữ không phía trước, cụm nầy nói người ta làm liền, dứt khoát. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau mà: chạy ra mà không do dự, tụt xuống đó mà không do dự. Nó đi với gì hết, gì cả cho mạnh thêm, hay với nữa, được nữa để nói tới lúc thôi ngần ngừ. Nó cũng đứng đầu câu trước hành động, như không do dự ông ta nhảy thót lên. Có khi đi cặp với một chữ không khác: không do dự, không lo sợ; không do dự, không ái ngại.
🇬🇧 Hesitating means wavering, not yet decided, and with the negative in front the phrase says someone acts at once and firmly. In the Southern corpus it often follows a word linking it to the action, as in running out without hesitation. It takes intensifiers meaning at all, or words meaning any longer to mark the point where wavering stops. It can also open a sentence before the action, or pair with another negative, without hesitation and without fear, without hesitation and without reluctance.
Thí dụ:
Liên rất mến và thích Thanh, nên nghe Thanh kêu gọi, nàng không do dự.
Lien was very fond of Thanh, so when Thanh called on her, she did not hesitate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHắn mừng rỡ hết sức và tụt xuống đó mà không do dự, không lo sợ gì cả.
He was overjoyed and slid down there without hesitation and without any fear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLần nầy thì phải mua thạch lục chắc chắn, không do dự được nữa!
This time the malachite had to be bought for certain, there could be no more hesitating!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCô Năm Đào nghĩ như vậy thì cô không do dự nữa, cô quyết định không dùng ái tình mà cứu Chánh Tâm.
Having thought it through, Miss Nam Dao hesitated no longer and decided not to use love to save Chanh Tam.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTôi mời mà không hy vọng được nhận, nên tôi ngạc nhiên mà thấy thiếu nữ không do dự, bước theo liền.
I invited her without hoping she would accept, so I was surprised to see the young woman follow me at once without hesitation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCông việc mở cổng là công việc của chị người nhà, nhưng chàng sẵn đứng đó nên chạy ra mà không do dự.
Opening the gate was the maid's job, but he happened to be standing there, so he ran out without hesitation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênKhông do dự ông ta nhảy thót lên.
Without hesitation he sprang up.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCon sóc không do dự gì hết nhảy phóc xuống lòng bàn tay chủ, rồi bò mau theo cánh tay để xuống đeo cứng nơi ngực con Ba như có ý muốn được che chở.
Without the least hesitation the squirrel leapt down into its owner's palm, then scurried along the arm and clung tight to Ba's chest as if seeking protection.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCó lẽ Quí đã nghĩ nếu không học chữ được nữa, thì phải học nghề, bởi vậy Quí hăng hái ra vườn mía, không do dự, không ái ngại chút nào hết.
Perhaps Qui had reckoned that if schooling was no longer possible a trade had to be learned, so Qui went out eagerly to the sugarcane field without hesitation or the slightest reluctance.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBảy Rùa thấy Hoàng mặc áo đó trông đẹp quá nên nó không do dự, lấy chiếc áo thứ nhì của các chị trước để lại, vẫn máng trên vách từ hổm nay, cởi bà ba rồi mặc áo ấy vào.
Seeing how lovely Hoang looked in that dress, Bay Rua did not hesitate, took the second dress the girls before had left behind, which had hung on the wall for days, slipped off the ba ba blouse and put it on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Liên rất mến và thích Thanh, nên nghe Thanh kêu gọi, nàng không do dự.”“Hắn mừng rỡ hết sức và tụt xuống đó mà không do dự, không lo sợ gì cả.”“Lần nầy thì phải mua thạch lục chắc chắn, không do dự được nữa!”“Cô Năm Đào nghĩ như vậy thì cô không do dự nữa, cô quyết định không dùng ái tình mà cứu Chánh Tâm.”“Tôi mời mà không hy vọng được nhận, nên tôi ngạc nhiên mà thấy thiếu nữ không do dự, bước theo liền.”“Công việc mở cổng là công việc của chị người nhà, nhưng chàng sẵn đứng đó nên chạy ra mà không do dự.”“Không do dự ông ta nhảy thót lên.”“Con sóc không do dự gì hết nhảy phóc xuống lòng bàn tay chủ, rồi bò mau theo cánh tay để xuống đeo cứng nơi ngực con Ba như có ý muốn được che chở.”