Nghĩa của “vinh dự” là gì?
Tiếng thơm, điều tốt đẹp làm cho mình được người ta nể trọng và thấy hãnh diện; cũng nói về việc đem lại tiếng thơm đó.
Tiếng Anh: The good name or distinction that earns one respect and pride; also said of something that brings such distinction.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “vinh dự”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vinh dự là cái tiếng tốt, cái phần được người ta quý trọng mà mình có được nhờ một việc đáng khen hay nhờ được ai đó coi trọng. Trong kho văn Nam Bộ người ta mang cái vinh dự về cho trường, cho làng; người khách ở lại dùng cơm là làm vinh dự cho chủ nhà; một thầy làng được vinh dự đón rước người khách quan trọng; có khi chỉ còn một chút vinh dự. Nó cũng đứng như tính từ: còn gì vinh dự bằng. Có chỗ nó đặt đối với ái tình: thương vì ái tình hay thương vì vinh dự, tức là thương vì cái tiếng.
🇬🇧 It is the good name, the share of other people's esteem that one gains through a praiseworthy deed or through being held in regard by someone. In the Southern corpus people bring honor home to their school and village; a guest does the hosts an honor by staying for a meal; a village official has the honor of welcoming an important visitor; sometimes a little honor is all that is left. It also works as an adjective: what could be more honorable. In one place it is set against love: to love out of love or to love for honor, that is, for the name it brings.
Thí dụ:
Khóc mừng vui như chính Phiến đã mang cái vinh dự về cho trường mình, làng mình.
Crying for joy as if Phien had been the one to bring that honor home to the school and the village.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuThầy phó hương quản mới được vinh dự đón rước một nhân vật quan trọng.
Only now did the deputy village constable have the honor of welcoming an important personage.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBà dùng cơm ở đây là làm vinh dự cho vợ chồng tôi đó.
By having your meal here, madam, you do the two of us an honor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNếu được làm văn nhân, thi sĩ thì còn gì vinh dự bằng.
If one could become a writer or a poet, what could be more of an honor.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiRốt cuộc rồi chúng ta chỉ còn một chút vinh dự đó, nhưng chỉ sợ rằng ta cũng không còn giữ được lâu.
In the end that little bit of honor is all we have left, and I only fear we will not be able to keep it long either.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngBây giờ chỉ muốn biết rõ coi cô thương là vì ái tình hay là vì vinh dự.
Now the only thing to find out is whether her affection comes from love or from a wish for honor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khóc mừng vui như chính Phiến đã mang cái vinh dự về cho trường mình, làng mình.”“Thầy phó hương quản mới được vinh dự đón rước một nhân vật quan trọng.”“Bà dùng cơm ở đây là làm vinh dự cho vợ chồng tôi đó.”“Nếu được làm văn nhân, thi sĩ thì còn gì vinh dự bằng.”“Rốt cuộc rồi chúng ta chỉ còn một chút vinh dự đó, nhưng chỉ sợ rằng ta cũng không còn giữ được lâu.”“Bây giờ chỉ muốn biết rõ coi cô thương là vì ái tình hay là vì vinh dự.”Câu hỏi thường gặp về “vinh dự”
“vinh dự” nghĩa là gì?
Tiếng thơm, điều tốt đẹp làm cho mình được người ta nể trọng và thấy hãnh diện; cũng nói về việc đem lại tiếng thơm đó.
“vinh dự” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Khu Rừng Hoang Vu của Từ kế Tường: “Khóc mừng vui như chính Phiến đã mang cái vinh dự về cho trường mình, làng mình.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.