Nghĩa của “dự báo” là gì?
Nói trước cho biết chuyện gì sắp tới, có thể xảy ra, để người ta liệu mà lo.
Tiếng Anh: To tell in advance what is likely to come, so that people can prepare for it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dự báo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dự báo là nói trước điều sẽ gặp sau nầy. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là điều được nói trước: dự báo những thuận lợi và khó khăn. Đó là lời người lớn trong nhà dặn con gái trước khi về nhà chồng, cho biết trước cái dễ cái khó đang chờ.
🇬🇧 It means telling beforehand what will be met later. In the Southern corpus it is followed by what is foretold: the ease and the hardship ahead. These are the words of the elders to a daughter before she goes to her husband's house, letting her know what awaits her.
Thí dụ:
Riêng về nhà gái, cô gái lạy cha mẹ, nghe cô bác dạy dỗ cách cư xử, dự báo những thuận lợi và khó khăn ở gia đình bên chồng, khuyên gìn giữ "tam tòng tứ đức" vân vân.
As for the bride's side, the girl bows to her parents and listens to her aunts and uncles teach her how to behave, foretell the ease and the hardship awaiting her in her husband's family, and urge her to keep the three obediences and four virtues, and so on.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Riêng về nhà gái, cô gái lạy cha mẹ, nghe cô bác dạy dỗ cách cư xử, dự báo những thuận lợi và khó khăn ở gia đình bên chồng, khuyên gìn giữ "tam tòng tứ đức" vân vân.”Câu hỏi thường gặp về “dự báo”
“dự báo” nghĩa là gì?
Nói trước cho biết chuyện gì sắp tới, có thể xảy ra, để người ta liệu mà lo.
“dự báo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Riêng về nhà gái, cô gái lạy cha mẹ, nghe cô bác dạy dỗ cách cư xử, dự báo những thuận lợi và khó khăn ở gia đình bên chồng, khuyên gìn giữ "tam tòng tứ đức" vân vân.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.