Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Để dành sẵn, cất một mớ để khi cần thì có.

Tiếng Anh: To lay by beforehand, keeping a store so that there is some when it is wanted.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
dự trữ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Để dành sẵn, cất một mớ để khi cần thì có.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1để dành sẵn, cất một mớ để khi cần thì cóđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ này nhận thẳng cái mình để dành: dự trữ cá khô và nước mắm, dự trữ hàng hóa, dự trữ tài chánh, dự trữ ngoại tệ, dự trữ những thứ ngon. Nó cũng đi với chữ để dành, chữ sẵn, chữ phòng khi: để dành dự trữ, mua dự trữ sẵn, dự trữ phòng khi đau ốm. Nó nhận chữ làm nơi, chữ kho để đóng cái chỗ: làm nơi dự trữ cá khô, các kho dự trữ. Và kho văn còn cho nó cái nghĩa để dành ở trong người: con gái dường như có dự trữ trong người những sức mạnh gì như cứ chực vùng lên.

🇬🇧 In the corpus this word takes straight after it whatever is laid by. It goes with the phrases for keeping and for the case of need. It takes the words for a place and for a store to fix where. And the corpus gives it the sense of what is laid by inside a person as well.

Cụm thường gặp:
để dành dự trữdự trữ sẵnkho dự trữ
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Về chợ Rạch Giá, tôi mướn hoặc mua căn nhà, làm nơi dự trữ cá khô và nước mắm.

Back at Rach Gia market I shall hire or buy a house to make a store for dried fish and fish sauce.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hai Tam chạy qua chòi Lục Cụ, xúc tất cả mớ gạo rồi đem về chòi Tư Bá đề dành dự trữ.

Hai Tam ran over to the monk's hut, scooped up all the rice and then brought it back to Tu Ba's hut to lay by.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Dọc theo bờ rạch gần mé biển, người Huê kiều cất khi dự trữ hàng hóa.

Along the creek bank near the shore, the Chinese built places to store goods.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Sắm tủ lạnh để tinh thần được yên ổn, tin rằng không bao giờ bị đói kém, với số đồ ăn dự trữ.

They buy a refrigerator for peace of mind, believing they will never go hungry, with that store of food.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Giấy trắng, mực, viết chì tôi mua dự trữ sẵn để dành làm thơ.

White paper, ink and pencils I bought to lay by for the writing of poems.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Phải hà tiện, dự trữ tài chánh để đủ mà cung phụng người đẹp.

One must be sparing and lay by money enough to keep a beauty in style.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Chú bán tín bán nghi vì thấy “ngọc” chỉ là mớ nhụy bông quế lại thành ké mà loài ong dự trữ bên góc ổ.

He half believed and half doubted, for the jewel was only a heap of cinnamon flower stamens turned to lump, laid by in a corner of the hive by the bees.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Ngoại tệ tao đã dự trữ rất nhiều từ lâu.

I have laid by a great deal of foreign money for a long time.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Tôi nhớ chắc chắn đằng này còn vài bộ kinh xưa đó, nghe bà chủ nói rằng năm xưa có dự trữ trên lầu chừng hai mươi bộ.

I recall for certain that there are still a few old scriptures on this side, and I heard the mistress say that years ago some twenty sets were laid by upstairs.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Cúc mất một ngày sắm ăn dự trữ, ba ngày đợi cúng và cúng kiến rồi khi về Saigon thì mệt, nghỉ thêm hai ngày nữa mới chịu đi, thành thử trước sau mất hết sáu hôm.

Cuc lost a day buying food to lay by, three days waiting for the offering and making it, and then on getting back to Saigon she was tired and rested two days more, so that first and last she lost six whole days.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Về chợ Rạch Giá, tôi mướn hoặc mua căn nhà, làm nơi dự trữ cá khô và nước mắm.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Hai Tam chạy qua chòi Lục Cụ, xúc tất cả mớ gạo rồi đem về chòi Tư Bá đề dành dự trữ.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Dọc theo bờ rạch gần mé biển, người Huê kiều cất khi dự trữ hàng hóa.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Sắm tủ lạnh để tinh thần được yên ổn, tin rằng không bao giờ bị đói kém, với số đồ ăn dự trữ.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Giấy trắng, mực, viết chì tôi mua dự trữ sẵn để dành làm thơ.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
“Phải hà tiện, dự trữ tài chánh để đủ mà cung phụng người đẹp.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Chú bán tín bán nghi vì thấy “ngọc” chỉ là mớ nhụy bông quế lại thành ké mà loài ong dự trữ bên góc ổ.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
“Ngoại tệ tao đã dự trữ rất nhiều từ lâu.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Không kíp thì chầy