To hesitate, to hold back for a moment, undecided between two courses.
Tiếng Anh: Là dừng lại một chút chưa chịu nói hoặc chưa chịu làm, vì trong bụng còn hai đường chưa biết chọn đường nào.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To hesitate, to hold back for a moment, undecided between two courses.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dừng lại một chút chưa chịu nói hoặc chưa chịu làm, vì trong bụng còn hai đường chưa chọn. Trong văn xuôi miền Nam nó thường tả cái khoảng lặng ngay trước khi người ta đáp.
🇬🇧 To pause and hold back from speaking or acting, two courses still unweighed. In Southern prose it commonly marks the silence just before a person answers.
Thí dụ:
Mỏa nghe vợ chồng toa luận như vậy mỏa sanh ái ngại trong lòng, nên mỏa dụ dự.
Hearing you and your wife reason so, misgiving rose in me, and so I hesitated.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCậu ngồi bợ ngợ, bộ muốn hỏi chuyện chi nữa, mà rồi cậu dụ dự không chịu nói.
He sat ill at ease, seeming to want to ask something more, then hesitated and would not speak.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngKhánh dụ dự, cậu nài nỉ quá nên Khánh hứa về xin phép với mẹ rồi tối sẽ trả lời.
He hesitated, but pressed so hard that he promised to ask his mother and answer that evening.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCô Phùng Xuân bối rối quá, không biết dùng chước nào mà từ, nên đứng dụ dự hoài.
She was too flustered to find a way to refuse, and so kept standing there hesitating.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtChánh Tâm Châu mày dụ dự một chút rồi móc bóp phơi lấy một tấm danh thiệp mà đưa.
He knit his brows, hesitated a moment, then drew a calling card from his wallet and handed it over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNếu toa còn dụ dự nữa, thì moa dẽ bắt trói toa mà bỏ lên xe rồi moa chở toa đi đa.
If you hesitate any longer I will have you tied and put in the car and carry you off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCô Cúc bán tính bán nghi nên dụ dự, không biết có nên nói thiệt hay không.
Half believing and half doubting, she hesitated, unsure whether to tell the truth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhĐậu lưỡng lự nửa muốn về nửa muốn ở lại mà kiếm chồng, nên dụ dự không biết lẽ nào.
Torn between going home and staying to find a husband, she hesitated, at a loss which way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânMấy người ngó nhau mà dụ dự không biết có nên đi liền với Quí hay không.
They looked at one another and hesitated, unsure whether to set off with him at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCai Quới với mấy tên lính đứng dụ dự không biết phải còng luôn Trường Khanh hay không.
The corporal and his soldiers stood hesitating, unsure whether to shackle the other man as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mỏa nghe vợ chồng toa luận như vậy mỏa sanh ái ngại trong lòng, nên mỏa dụ dự.”“Cậu ngồi bợ ngợ, bộ muốn hỏi chuyện chi nữa, mà rồi cậu dụ dự không chịu nói.”“Khánh dụ dự, cậu nài nỉ quá nên Khánh hứa về xin phép với mẹ rồi tối sẽ trả lời.”“Cô Phùng Xuân bối rối quá, không biết dùng chước nào mà từ, nên đứng dụ dự hoài.”“Chánh Tâm Châu mày dụ dự một chút rồi móc bóp phơi lấy một tấm danh thiệp mà đưa.”“Nếu toa còn dụ dự nữa, thì moa dẽ bắt trói toa mà bỏ lên xe rồi moa chở toa đi đa.”“Cô Cúc bán tính bán nghi nên dụ dự, không biết có nên nói thiệt hay không.”“Đậu lưỡng lự nửa muốn về nửa muốn ở lại mà kiếm chồng, nên dụ dự không biết lẽ nào.”