Là dùng dằng chưa quyết, nên nó luôn nhận một khoảng thời gian ở sau: do dự giây lát, do dự rất lâu, do dự đến sáu tháng.
Tiếng Anh: To hesitate, to hang back undecided.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là dùng dằng chưa quyết, nên nó luôn nhận một khoảng thời gian ở sau: do dự giây lát, do dự rất lâu, do dự đến sáu tháng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng dằng chưa quyết. Điều đáng để ý là nó luôn nhận một khoảng thời gian ở sau, vì cái đáng kể không phải là việc do dự mà là do dự bao lâu: do dự giây lát, do dự rất lâu, do dự đến sáu tháng trời. Sau nó thường là chữ rồi, nối qua cái quyết định: do dự giây lát rồi đứng lên đi ra.
🇬🇧 To hang back without deciding. Worth marking is that a span of time always follows it, since what counts is not the hesitating but how long it lasted. After it commonly comes the word for then, joining on the decision made.
Thí dụ:
Tự Cường đứng ngó con trân trân, dợm muốn nói việc chi rồi do dự không chịu nói.
He stood looking fixedly at his child, made as if to say something and then hesitated and would not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNó đã thương xót anh, đã do dự rất lâu, thế nghĩa là nó cũng là một đứa khá lắm.
She pitied you and hesitated a very long while, which means she is a good sort too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCúc trơ trọi quá cần một người bạn, nên do dự giây lát, nàng nắm vai Lực mà lay.
She was too forlorn and needed a friend, so hesitating a moment she took his shoulder and shook it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng chuông trống công phu bây giờ vang lên khiến Nhan lại dừng chơn do dự.
The bell and drum of the office sounded now, which made her halt her step and hesitate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpEm đến, em lại làm cho anh hồ nghi hơn là đã do dự không muốn nhận của lại.
You came, and made me doubt the more than if you had hesitated and not wished to take it back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngKim Thúy nghĩ ngợi dữ lắm, do dự rất lâu, đoạn quả quyết đi xuống ngõ hẻm Cây Gòn.
She thought hard and hesitated a very long while, then resolutely went down the lane.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLần nầy chàng hoảng sợ thật sự, chớ không phải chỉ do dự như trước bữa cơm trưa nữa.
This time he was truly frightened, and not merely hesitating as before the noon meal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHương đi tới chơn thang lầu thì do dự giây lát rồi ngập ngừng bước lên.
She came to the foot of the stairs, hesitated a moment and then stepped up haltingly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLiên rất mến và thích Thanh, nên nghe Thanh kêu gọi, nàng không do dự.
She much liked him and was fond of him, so hearing him call she did not hesitate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IQuan Đốc-Phủ Thần do dự một chút rồi chống ba-ton đi vòng ra cửa ngõ mà qua sân của Ba Có.
The official hesitated a little and then, leaning on his stick, went round by the gate into the next yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tự Cường đứng ngó con trân trân, dợm muốn nói việc chi rồi do dự không chịu nói.”“Nó đã thương xót anh, đã do dự rất lâu, thế nghĩa là nó cũng là một đứa khá lắm.”“Cúc trơ trọi quá cần một người bạn, nên do dự giây lát, nàng nắm vai Lực mà lay.”“Tiếng chuông trống công phu bây giờ vang lên khiến Nhan lại dừng chơn do dự.”“Em đến, em lại làm cho anh hồ nghi hơn là đã do dự không muốn nhận của lại.”“Kim Thúy nghĩ ngợi dữ lắm, do dự rất lâu, đoạn quả quyết đi xuống ngõ hẻm Cây Gòn.”“Lần nầy chàng hoảng sợ thật sự, chớ không phải chỉ do dự như trước bữa cơm trưa nữa.”“Hương đi tới chơn thang lầu thì do dự giây lát rồi ngập ngừng bước lên.”