Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dự chi” là gì?

Các khoản tiền tính trước là sẽ phải xài trong một thời gian sắp tới; cũng nói việc tính trước như vậy.

Tiếng Anh: The sums worked out in advance as what will have to be spent over a coming period; also the act of working them out.

Cách đọc
dự chi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dự chi”:

1 nét nghĩa
1tiền tính trước là sẽ xàiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Dự chi là phần tiền tính trước sẽ xài. Trong kho văn Nam Bộ có: hai vợ chồng tính dự chi cho tháng tới, là ngồi kê ra các khoản phải trả trong tháng sau.

🇬🇧 It is the spending reckoned beforehand. In the Southern corpus a husband and wife work out the planned spending for the coming month, sitting down to list what must be paid next month.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + dự chicó / dùng / giữ + dự chidự chi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vợ chồng thầy Trung ngồi ở đầu ngoài bàn ăn, cùng nhau tính dự chi cho tháng tới.

Mr Trung and his wife sat at the outer end of the dining table, working out together the planned spending for the coming month.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vợ chồng thầy Trung ngồi ở đầu ngoài bàn ăn, cùng nhau tính dự chi cho tháng tới.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dự chi”

“dự chi” nghĩa là gì?

Các khoản tiền tính trước là sẽ phải xài trong một thời gian sắp tới; cũng nói việc tính trước như vậy.

“dự chi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Vợ chồng thầy Trung ngồi ở đầu ngoài bàn ăn, cùng nhau tính dự chi cho tháng tới.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.