Nghĩa của “dự trù” là gì?
Tính sẵn, sắp sẵn từ trước những gì sẽ cần cho một việc sắp tới.
Tiếng Anh: To work out and arrange in advance what will be needed for something to come.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dự trù”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dự trù là tính sẵn trước khi việc tới. Trong kho văn Nam Bộ có dự trù hai tên cho đứa nhỏ sắp sanh: nghĩ sẵn hai cái tên để trai hay gái đều có mà đặt.
🇬🇧 It means working things out before the event arrives. In the Southern corpus two names are planned for a baby about to be born, thought up ahead so that there is one ready whether it is a boy or a girl.
Thí dụ:
Đã dự trù hai tên, nghĩa là nghĩ đến việc có thể sinh con gái, nhưng cả hai lại không nghĩ tới con bé Trúc mà cứ kể như là thằng bé Thọ đang nằm trong bụng của Cúc.
They had planned two names, which meant they had thought a girl might be born, yet neither of them thought of little Truc; they simply took it that the boy Tho was the one lying in Cuc's belly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đã dự trù hai tên, nghĩa là nghĩ đến việc có thể sinh con gái, nhưng cả hai lại không nghĩ tới con bé Trúc mà cứ kể như là thằng bé Thọ đang nằm trong bụng của Cúc.”Câu hỏi thường gặp về “dự trù”
“dự trù” nghĩa là gì?
Tính sẵn, sắp sẵn từ trước những gì sẽ cần cho một việc sắp tới.
“dự trù” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Món Nợ Thiêng Liêng của Bình Nguyên Lộc: “Đã dự trù hai tên, nghĩa là nghĩ đến việc có thể sinh con gái, nhưng cả hai lại không nghĩ tới con bé Trúc mà cứ kể như là thằng bé Thọ đang nằm trong bụng của Cúc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.