Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết44 từ

Nghĩa chữ

Chữ 詩 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 詩 (34)

Xem tất cả từ điển
kỳ thidanh từ

Một đợt thi, khoảng thời gian mở ra để khảo thí học trò hay người dự tuyển.

Tiếng Việt phổ thông
thi lễđộng từ

Làm lễ chào theo phép lịch sự, như cúi đầu, nghiêng mình hay chắp tay.

Tiếng Việt phổ thông
thi sĩdanh từ

Là người làm thơ nói theo chữ Hán, nên nó trọng thể hơn nhà thơ, và trong truyện Nam Bộ nó hay kèm một chút giọng nhạo.

Tiếng Việt phổ thông
thi vịdanh từ

Là cái chất thơ trong một cảnh hay một việc, nên nó là thứ mất được: người ta nói mất cả thi vị.

Tiếng Việt phổ thông
thơ ấutính từ

Còn nhỏ, còn con nít; hay dùng để chỉ cái thuở còn nhỏ mà người lớn nhớ lại.

Phương ngữ Nam Bộ
thơ từdanh từ

Lá thơ qua lại giữa người nầy với người kia; giấy gởi tới nhận về.

Phương ngữ Nam Bộ
bài thơdanh từ

Là một bài làm bằng thơ, tiếng bài là tiếng đếm một bài văn có đầu có cuối.

Phương ngữ Nam Bộ
bao thơdanh từ

Cách gọi Nam Bộ của phong bì: bao bằng giấy để đựng thơ, giấy tờ, hình hay tiền mà gởi hoặc trao; thơ ở đây là thư.

Phương ngữ Nam Bộ
bức thơdanh từ

Là tờ giấy viết lời mình để đưa tới tay người khác, trong Nam gọi cái đó là thơ chớ không gọi theo lối phổ thông.

Phương ngữ Nam Bộ
Cần Thơdanh từ riêng

Địa danh ở miền Tây Nam Bộ, bên sông Hậu: trong văn cũ là tỉnh, chợ và tỉnh lỵ Cần Thơ, nay là thành phố trực thuộc trung ương, trung tâm lớn của Đồng bằng sông Cửu Long.

Tiếng Việt phổ thông
gởi thơđộng từ

Lời Nam Bộ và văn cũ: gởi một lá thư cho người ở xa, qua nhà dây thép hay nhờ người đem; thơ đây là thư, chữ 書; gởi thơ từ là thư qua thư lại.

Phương ngữ Nam Bộ
hộp thơdanh từ

`Hộp thơ` là cách gọi Nam Bộ và cách gọi cũ cho hộp nhận/gởi thư, thường tương ứng `hộp thư`, `hòm thư`: có thể là hộp thư trước nhà, thùng nhận thư công cộng hoặc ngăn thư do dịch vụ cung cấp tùy câu. Trong ngữ cảnh điện tử cũ hoặc khẩu ngữ, `hộp thơ điện tử` có thể chỉ mailbox/inbox, nhưng văn hiện nay thường dùng `hộp thư điện tử`. Tên hộp thơ không tự xác nhận người sở hữu, địa chỉ, thư đã được phát hay quyền mở thư; cần dữ kiện và tôn trọng riêng tư.

Phương ngữ Nam Bộ
nhà thơdanh từ

Nhà thơ hiện nay thường là người sáng tác thơ. Trong văn Nam Bộ cũ, cùng mặt chữ nhà thơ còn có thể chỉ nơi nhận và gởi thư, tức nhà bưu điện; ở nét này thơ là dạng cũ/Nam Bộ của thư ở nghĩa lá thư. Hai nghĩa được phân biệt bằng ngữ pháp và hành động: nhà thơ sáng tác, làm thơ, có tác phẩm; còn người ta ra hoặc ghé nhà thơ để mua cò, gởi thơ, nhận thơ. Không dùng nghĩa bưu điện cho lời hiện nay nếu không có dấu hiệu lịch sử, và cũng không tự đồng nhất nhà thơ cũ với mọi bưu cục hay sở điện báo hiện đại.

Phương ngữ Nam Bộ
thi đậuđộng từ

Là đi thi mà qua được, trong Nam nói đậu chớ không nói theo lối phổ thông, và tiếng đậu ở đây nghĩa là đứng lại được chỗ đó.

Phương ngữ Nam Bộ
thi rớtđộng từ

Đi thi mà không đậu, không lên được lớp trên và không lấy được cái bằng.

Phương ngữ Nam Bộ
thi thốđộng từ

Đem tài sức, cái giỏi của mình ra làm cho người ta thấy, khi có dịp.

Tiếng Việt phổ thông
thơ dạitính từ

Còn nhỏ dại, ngây thơ, chưa biết gì nhiều về đời.

Phương ngữ Nam Bộ
trẻ thơdanh từ

Trẻ nhỏ còn ngây thơ; cũng là tuổi thơ và tánh hồn nhiên của trẻ nhỏ.

Phương ngữ Nam Bộ
cuộc thidanh từ

Dịp người ta đua tài hay thi cử để chấm hơn thua, đậu rớt.

Phương ngữ Nam Bộ
ngây thơtính từ

Hồn nhiên, trong trắng như con trẻ, chưa biết toan tính (gương mặt ngây thơ, tâm hồn ngây thơ); non nớt, ít kinh nghiệm nên dễ tin, xét việc đơn giản quá.

Phương ngữ Nam Bộ
thi hànhđộng từ

Là làm cho ra cái đã định, nên nó luôn cần một cái lịnh hay một cái kế đi trước, và nó không gồm việc quyết định.

Tiếng Việt phổ thông
thơ mộngtính từ

Đẹp như trong thơ, như trong mộng; cũng dùng ngược lại để nói cái đẹp đó không thiệt.

Phương ngữ Nam Bộ
thơ ngâytính từ

Non nớt, trong trắng và hồn nhiên như trẻ con, chưa biết gì về sự đời.

Phương ngữ Nam Bộ
thơ thẩntrạng từ

Đi tha thẩn không mục đích, cái đi của người đang có chuyện trong lòng.

Tiếng Việt phổ thông
thơ thớitính từ

Là trong lòng nhẹ nhõm và dễ chịu, cái yên của người vừa trút được một mối lo.

Phương ngữ Nam Bộ
tuổi thơdanh từ

Thời còn nhỏ, còn con nít của một người, thường được nhớ lại như một khoảng đời đẹp đã qua.

Phương ngữ Nam Bộ
viết thơđộng từ

Là ngồi viết lời mình lên giấy để đưa tới tay người ở xa, trong Nam nói viết thơ chớ không nói theo lối phổ thông.

Phương ngữ Nam Bộ
thi tú tàiđộng từ

Dự kỳ thi tú tài, kỳ thi lớn cuối bậc trung học ngày trước, đậu rồi mới được học lên đại học.

Phương ngữ Nam Bộ
thi vị hóađộng từ

Tô vẽ một cảnh, một chuyện hay một quãng đời cho nó nghe đẹp và thơ mộng hơn sự thiệt của nó.

Phương ngữ Nam Bộ
đi thơ thẩncụm động từ

Đi chầm chậm, không có chỗ tới nhứt định, thường là một mình, trong lúc lòng đang buồn, đang nghĩ ngợi hay đang rảnh không việc gì làm.

Phương ngữ Nam Bộ
thời thơ ấudanh từ

Khoảng đời hồi một người còn nhỏ, lúc còn là con nít.

Phương ngữ Nam Bộ
tỉnh Cần Thơdanh từ riêng

Tên một tỉnh ở miền Tây Nam Bộ, thuộc vùng Hậu Giang, nổi tiếng sung túc và được gọi là thủ đô miền Tây.

Phương ngữ Nam Bộ
lòng thơ thớicụm danh từ

Trạng thái trong lòng nhẹ nhàng, thong thả, vui vẻ, không còn điều gì lo buồn vướng bận.

Phương ngữ Nam Bộ
xuống Cần Thơcụm động từ

Đi về Cần Thơ, thường là từ Sài Gòn; người Nam nói xuống vì Cần Thơ nằm phía dưới, xuôi theo sông về giữa miền Tây.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 詩 (10 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng