Là một bài làm bằng thơ, tiếng bài là tiếng đếm một bài văn có đầu có cuối, nên nó khác chữ thơ là cả một lối văn.
Tiếng Anh: A poem, one composed piece in verse.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là một bài làm bằng thơ, tiếng bài là tiếng đếm một bài văn có đầu có cuối, nên nó khác chữ thơ là cả một lối văn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một bài làm bằng thơ. Tiếng bài là tiếng đếm một bài văn có đầu có cuối, nên nó khác chữ thơ là cả một lối văn: nói thích thơ thì nói cả lối, nói một bài thơ thì đếm được. Nó đi với những chữ của việc làm văn: làm bài thơ, đặt tựa cho bài thơ, đọc bài thơ, thuộc bài thơ, chép bài thơ mà tặng.
🇬🇧 One piece composed in verse. The counting word names a written piece with a beginning and an end, so it differs from the word for poetry as a whole manner. It goes with the words of composition: making one, giving it a title, reading it aloud, learning it by heart, copying it as a gift.
Thí dụ:
Thủy cầm bài thơ đọc khẽ cho cả bọn nghe, bài thơ Khánh đã đặt tựa: Nhung Nhớ.
She took the poem and read it low to the whole company, the poem the other had titled with two words of longing.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòÐây là giai đoạn mà bài thơ Từ Thứ Qui Tào của Tôn Thọ Tường lại được phổ biến!
This was the stage at which a certain poem by a Southern poet came to be spread abroad again!
Nguồn: Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần ThơĐó rồi, quan Thương cho gọi Bé Con đến trước mặt, bảo làm bài thơ vịnh chiếc mõ.
Then the official called the boy before him and bade him make a poem on the wooden gong.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủXin hẹn chiều nay ra bãi biển, sẽ hiến cho các chị một bài thơ mới sáng tác.
Let us meet at the beach this afternoon, and I shall offer you a newly made poem.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữChàng cầm lên xem, thì ra một bài thơ của Lan vừa viết, tựa đề "Tống biệt hành".
He picked it up and looked, and it was a poem she had just written, titled as a song of parting.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuBài thơ có đoạn nói về chị Nguyệt Cầm làm chị cảm động quá, mắt cứ chớp lia lịa.
The poem had a passage about her sister that moved her so much that her eyes kept blinking fast.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMở giấy đọc thì té ra đó là bài thơ mà Ðằng-Giao đã chép để tặng giai nhơn.
Opening the paper to read, he found it was the poem the other had copied as a gift to the beauty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLúc đề bài thơ ấy, cụ Tòng Hiên kẹp ngọn bút ở giữa hai ngón chân mà viết.
In writing out that poem, the old gentleman held the brush between two toes.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauPhiến đã thuộc làu làu bài thơ Ông đồ già của Vũ Đình Liên thầy mới giảng xong đó.
She had the poem about the old scholar off by heart, which the teacher had just finished expounding.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuNgồi đó mà nhìn rồi chập sau trơ trẽn ra đi, như con cóc trong bài thơ khôi hài bất hủ.
To sit there gazing and then slink shamefaced away, like the toad in that immortal comic poem.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thủy cầm bài thơ đọc khẽ cho cả bọn nghe, bài thơ Khánh đã đặt tựa: Nhung Nhớ.”“Ðây là giai đoạn mà bài thơ Từ Thứ Qui Tào của Tôn Thọ Tường lại được phổ biến!”“Đó rồi, quan Thương cho gọi Bé Con đến trước mặt, bảo làm bài thơ vịnh chiếc mõ.”“Xin hẹn chiều nay ra bãi biển, sẽ hiến cho các chị một bài thơ mới sáng tác.”“Chàng cầm lên xem, thì ra một bài thơ của Lan vừa viết, tựa đề "Tống biệt hành".”“Bài thơ có đoạn nói về chị Nguyệt Cầm làm chị cảm động quá, mắt cứ chớp lia lịa.”“Mở giấy đọc thì té ra đó là bài thơ mà Ðằng-Giao đã chép để tặng giai nhơn.”“Lúc đề bài thơ ấy, cụ Tòng Hiên kẹp ngọn bút ở giữa hai ngón chân mà viết.”