Trẻ nhỏ còn ngây thơ; cũng là tuổi thơ và tánh hồn nhiên của trẻ nhỏ.
Tiếng Anh: Young children in their innocence; also childhood and childlike innocence.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trẻ nhỏ còn ngây thơ; cũng là tuổi thơ và tánh hồn nhiên của trẻ nhỏ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho trẻ nhỏ và những gì thuộc về tuổi nhỏ: đám trẻ thơ, một đứa trẻ thơ ngây, nụ cười trẻ thơ, mái tóc trẻ thơ, cuộc chơi đèn của trẻ thơ. Nó cũng tả tánh hồn nhiên còn giữ nơi người lớn, như giữ được bản tính trẻ thơ, lòng nhẹ nhõm như một đứa trẻ thơ. Chữ nầy mang giọng trìu mến, văn chương.
🇬🇧 The corpus often uses it for small children and all that belongs to childhood: a crowd of little ones, an innocent child, a child's smile, a child's hair, the children's lantern games. It also describes childlike innocence kept by adults, like keeping a childlike nature, a heart as light as a pampered child's. The word has an affectionate, literary tone.
Thí dụ:
Đột nhiên, đám trẻ thơ ham đùa giỡn ấy bỗng lưu tâm đặc biệt đến văn chương.
Suddenly, that playful crowd of children took a special interest in literature.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiTâm trạng của Linh biến đổi dễ dàng như tâm trạng của một đứa trẻ thơ ngây.
Linh's moods changed as easily as those of an innocent child.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữChị Hằng, chú Cuội, thỏ ngọc không còn, cuộc chơi đèn của trẻ thơ cũng mất đi nhiều hứng thú.
With the Moon Lady, Cuoi and the jade rabbit gone, the children's lantern games lost much of their charm.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmChúc Tuyên tìm lại nụ cười trẻ thơ đã vội mất và vui thật vui.
Tuyen, I wish you find again the childlike smile you lost too soon, and be truly happy.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiDầu trải qua bao biến cố, Phong vẫn giữ được bản tính trẻ thơ.
Through all the upheavals, Phong still kept a childlike nature.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCô co người lại ngoan ngoãn nép đầu lên vai Thế, lòng nhẹ nhõm như một đứa trẻ thơ vốn quen nuông chiều.
She curled up and meekly rested her head on The's shoulder, her heart as light as a pampered child's.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThế là đám trẻ thơ lẹ như chớp chui vào những nơi trú ẩn thiên nhiên gần đó: bụi tre, chòm cỏ, gốc xương rồng.
At once the little children, quick as lightning, crept into natural hiding places nearby: bamboo clumps, tufts of grass, cactus roots.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcGió dìu dịu mơn vờn mái tóc trẻ thơ.
A gentle breeze played softly with the child's hair.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiChàng giống như là một đứa bé bị bỏ bú sớm quá, sớm mất nguồn thương yêu của cả hai người thân nhứt trong đời một đứa trẻ thơ.
He was like a baby weaned too early, losing too soon the love of the two people dearest in a child's life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCả xóm vang dậy tiếng hát của sáu cái miệng trẻ thơ hợp ca bài hát lạ, và trẻ con trong vùng lũ lượt kéo đến đứng đen nghẹt ngoài rào.
The whole hamlet rang with six young voices singing a strange song together, and children from all around came flocking to stand crowding round.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đột nhiên, đám trẻ thơ ham đùa giỡn ấy bỗng lưu tâm đặc biệt đến văn chương.”“Tâm trạng của Linh biến đổi dễ dàng như tâm trạng của một đứa trẻ thơ ngây.”“Chị Hằng, chú Cuội, thỏ ngọc không còn, cuộc chơi đèn của trẻ thơ cũng mất đi nhiều hứng thú.”“Chúc Tuyên tìm lại nụ cười trẻ thơ đã vội mất và vui thật vui.”“Dầu trải qua bao biến cố, Phong vẫn giữ được bản tính trẻ thơ.”“Cô co người lại ngoan ngoãn nép đầu lên vai Thế, lòng nhẹ nhõm như một đứa trẻ thơ vốn quen nuông chiều.”“Thế là đám trẻ thơ lẹ như chớp chui vào những nơi trú ẩn thiên nhiên gần đó: bụi tre, chòm cỏ, gốc xương rồng.”“Gió dìu dịu mơn vờn mái tóc trẻ thơ.”