To write a letter to someone.
Tiếng Anh: Là ngồi viết lời mình lên giấy để đưa tới tay người ở xa, trong Nam nói viết thơ chớ không nói theo lối phổ thông.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To write a letter to someone.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đặt lời mình lên giấy rồi đưa tới người ở xa. Trong văn xuôi miền Nam, nói viết thơ thì hầu hết là viết giấy chớ không phải làm thơ vần.
🇬🇧 To set one's words on paper for someone far off. In Southern prose the phrase nearly always means writing a letter, not composing verse.
Thí dụ:
Ta tính mai ta viết thơ rồi sai người đem vào thành mà bắt tội Kiều-công-Tiện.
I mean to write a letter tomorrow and send a man into the citadel to charge him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyBà viết thơ sai người cầm ra Sài Gòn mời ông Tấn-sĩ Càng vô cho bà nói chuyện.
She wrote a letter and sent a man to Sài Gòn to invite the doctor in to speak with her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửCô suy nghĩ đến mấy tuần lễ rồi cô mới viết thơ mời qua lên cho cô nói chuyện.
She thought it over for weeks before she wrote inviting him up to talk with her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNhưng như vầy thì thầy nên nghỉ cho khoẻ cái đã, rồi viết thơ cũng chẳng muộn.
But as things stand you had better rest first, and writing the letter will still not be late.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHiển Vinh viết thơ cho người bạn học cũ cậy lại nhà ông phán Kim hỏi thăm giùm.
He wrote to an old schoolmate asking him to call at the clerk's house and inquire.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhVì trước kia tôi yêu em quá, tôi mới ăn năn cái tội giả dối mà viết thơ từ hôn.
Because I loved you too much before, I repented the lie and wrote to break the engagement.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhChú không muốn làm rộn cho Khải Quang nên không viết thơ cho người hay làm chi.
He did not wish to trouble the young man, so he wrote no letter to let him know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCô Lý lấy giấy mà viết thơ cho cha, cô ngồi viết mà hai hàng nước mắt rưng rưng.
She took paper to write to her father, and sat writing with tears standing in her eyes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuÔng viết thơ về thưa cho thầy Cai với cô Cai ở dưới nhà hay rồi cậy mai nói tới.
He wrote home to inform the elders and then asked a go between to make the proposal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChúng ta viết thơ cho ảnh thì nói việc thường mà thôi, chớ đừng nói tới việc nầy.
When we write to him let us speak only of ordinary matters and not mention this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ta tính mai ta viết thơ rồi sai người đem vào thành mà bắt tội Kiều-công-Tiện.”“Bà viết thơ sai người cầm ra Sài Gòn mời ông Tấn-sĩ Càng vô cho bà nói chuyện.”“Cô suy nghĩ đến mấy tuần lễ rồi cô mới viết thơ mời qua lên cho cô nói chuyện.”“Nhưng như vầy thì thầy nên nghỉ cho khoẻ cái đã, rồi viết thơ cũng chẳng muộn.”“Hiển Vinh viết thơ cho người bạn học cũ cậy lại nhà ông phán Kim hỏi thăm giùm.”“Vì trước kia tôi yêu em quá, tôi mới ăn năn cái tội giả dối mà viết thơ từ hôn.”“Chú không muốn làm rộn cho Khải Quang nên không viết thơ cho người hay làm chi.”“Cô Lý lấy giấy mà viết thơ cho cha, cô ngồi viết mà hai hàng nước mắt rưng rưng.”