Đẹp như trong thơ, như trong mộng; cũng dùng ngược lại để nói cái đẹp đó không thật.
Tiếng Anh: Lovely as in a poem or a dream; also used the other way, to say such loveliness is not real.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đẹp như trong thơ, như trong mộng; cũng dùng ngược lại để nói cái đẹp đó không thật.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thơ với mộng ghép lại thành cái đẹp không có thật hẳn. Nghĩa thuận thì tả cảnh và tả buổi: phong cảnh thơ mộng, buổi chiều thơ mộng, một bầu trời thơ mộng, bóng tối làm quang cảnh thơ mộng hẳn lên. Nghĩa nghịch thì bác lại chính nó: lên rừng khai hoang nào phải chuyện dễ dàng thơ mộng, nghe thơ mộng thật đấy nhưng đời nầy người ta thích ba gai hơn. Nó cũng làm danh từ: những ngày thơ mộng.
🇬🇧 The two elements, verse and dream, join into a beauty that is not quite real. Read straight it describes scenery and hours of the day, a poetic coast, a poetic afternoon, a whole poetic sky, a power cut that makes a room poetic at once. Read against itself it denies what it names, clearing forest being no easy poetic business, a thing sounding poetic in a world that prefers a rogue. It also serves as a noun for a season of one's life.
Thí dụ:
Rồi anh ta kể qua phong cảnh thơ mộng vùng duyên hải Bạc Liêu, bãi Vĩnh Châu.
Then he told of the poetic scenery of the Bac Lieu coast and the Vinh Chau shore.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúLên rừng khai hoang nào phải chuyện dễ dàng thơ mộng như lão thầy rắn mơ ước.
Going up to clear the forest was hardly the easy poetic business the old snake doctor dreamed of.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNàng lặng người đau khổ, nàng phải vĩnh biệt những ngày thơ mộng ở trần gian.
She stood numb with grief, for she had to bid a last farewell to her dreaming days on this earth.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaHọ đi bên nhau dưới những hàng cây đẹp trong một buổi chiều thơ mộng như thế này.
They walked side by side beneath the fine rows of trees on such a poetic afternoon as this.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaBồ Đào nghe thơ mộng thật đấy, nhưng đời nầy người ta thích ba-gai hơn là mùi thơ.
Bo Dao does sound poetic, but in this life people like a rogue better than a sweet scent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLần thứ nhất Dung mới thấy một cảnh vừa hùng vĩ vừa thơ mộng như thế nầy.
For the first time Dung saw a scene at once grand and poetic like this.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữAnh tưởng đã mất một cách vô cùng thơ mộng vì em bỗng nhiên vụt biến thành nữ thần.
I thought I had lost you in the most poetic way, since you suddenly turned into a goddess.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnGần một năm nay cái trạm xép nghèo nàn ấy đối với chàng là cả một bầu trời thơ mộng.
For nearly a year that poor little halt had been a whole poetic sky to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngÔng đã nịnh đầm, đã biếu quà, đã lịch sự, đã thơ mộng, đã ăn tiệc, nhưng vô hiệu quả.
He had flattered, given presents, been courteous, been poetic, been to banquets, all to no effect.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐiện trong quán bị cúp, bóng tối chợt làm quang cảnh thơ mộng hẳn lên.
The power in the shop was cut, and the dark suddenly made the scene altogether poetic.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rồi anh ta kể qua phong cảnh thơ mộng vùng duyên hải Bạc Liêu, bãi Vĩnh Châu.”“Lên rừng khai hoang nào phải chuyện dễ dàng thơ mộng như lão thầy rắn mơ ước.”“Nàng lặng người đau khổ, nàng phải vĩnh biệt những ngày thơ mộng ở trần gian.”“Họ đi bên nhau dưới những hàng cây đẹp trong một buổi chiều thơ mộng như thế này.”“Bồ Đào nghe thơ mộng thật đấy, nhưng đời nầy người ta thích ba-gai hơn là mùi thơ.”“Lần thứ nhất Dung mới thấy một cảnh vừa hùng vĩ vừa thơ mộng như thế nầy.”“Anh tưởng đã mất một cách vô cùng thơ mộng vì em bỗng nhiên vụt biến thành nữ thần.”“Gần một năm nay cái trạm xép nghèo nàn ấy đối với chàng là cả một bầu trời thơ mộng.”