Trạng thái trong lòng nhẹ nhàng, thong thả, vui vẻ, không còn điều gì lo buồn vướng bận.
Tiếng Anh: A state of the heart that is light, relaxed and glad, with nothing left to worry about or weigh on it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trạng thái trong lòng nhẹ nhàng, thong thả, vui vẻ, không còn điều gì lo buồn vướng bận.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thơ thới là nhẹ nhàng, khoan khoái, thong dong. Chữ nầy hầu như luôn đi với lòng, nên lòng thơ thới thành một lối nói quen trong văn để tả tâm trạng thanh thản, vui vẻ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau trong (trong lòng thơ thới), sau thấy, nghe, cảm thấy (thấy lòng thơ thới, nghe lòng thơ thới), và hay đi với nhẹ nhàng. Nó thường tả lúc người ta vừa gặp chuyện vui, làm được việc tốt, hay trút được nỗi buồn.
🇬🇧 The key word means light, pleasantly at ease, unhurried. It almost always goes with the word for heart, so the phrase has become a set literary way to describe a calm and happy mood. In the Southern corpus it often follows in (in one's heart), or verbs meaning to see, hear or feel, and it often goes with a word meaning light. It usually describes a moment when someone has had good news, done a good deed, or shaken off a sorrow.
Thí dụ:
Ông Hội đồng nhìn con ngó cháu, trong lòng thơ thới ngoài mặt tươi cười.
The council member looked at his children and grandchildren, glad at heart and smiling on his face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhNhưng sự nhắc nhở nầy giúp nàng nghe lòng thơ thới vô cùng.
But this reminder made her feel wonderfully light at heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHải Đường đứng ngó vườn hoa thì trong lòng thơ thới, chẳng khác nào như lạc bước vào lối động tiên.
Hai Duong stood looking at the flower garden and felt light at heart, as if she had wandered onto the path to a fairy grotto.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànMột tia sáng tin tưởng lóe lên trên đôi mắt cô bé, nàng thấy lòng thơ thới nhẹ nhàng như vừa được một ánh đuốc soi đường.
A spark of confidence flashed in the girl's eyes; she felt light and easy at heart, as if a torch had just lit her way.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngCó lẽ nhờ làm được một việc nghĩa trong lòng thơ thới, nên bây giờ sắc mặt chàng bình tĩnh, không buồn bực như mấy bữa trước nữa.
Perhaps because doing a good deed had lightened his heart, his face was now calm, no longer gloomy as it had been the days before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTường Minh đưa mắt nhìn qua một lượt như để tìm một người và khi bắt gặp cặp mắt Tuyết Hạnh đang e lệ nhìn mình, chàng cảm thấy tấm lòng thơ thới lạ.
Tuong Minh glanced around as if looking for someone, and when he met Tuyet Hanh's eyes shyly watching him, he felt strangely light at heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTừ-hải-Yến được ở yên nơi, mà lại được gần người mình hoài vọng, thì trong lòng thơ thới, bởi vậy vừa mới tối thì chàng đốt đèn rồi lấy sách ra mà đọc.
Tu Hai Yen, settled in one place and close to the person he longed for, was glad at heart, so as soon as night fell he lit the lamp and took out a book to read.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Hội đồng nhìn con ngó cháu, trong lòng thơ thới ngoài mặt tươi cười.”“Nhưng sự nhắc nhở nầy giúp nàng nghe lòng thơ thới vô cùng.”“Hải Đường đứng ngó vườn hoa thì trong lòng thơ thới, chẳng khác nào như lạc bước vào lối động tiên.”“Một tia sáng tin tưởng lóe lên trên đôi mắt cô bé, nàng thấy lòng thơ thới nhẹ nhàng như vừa được một ánh đuốc soi đường.”“Có lẽ nhờ làm được một việc nghĩa trong lòng thơ thới, nên bây giờ sắc mặt chàng bình tĩnh, không buồn bực như mấy bữa trước nữa.”“Tường Minh đưa mắt nhìn qua một lượt như để tìm một người và khi bắt gặp cặp mắt Tuyết Hạnh đang e lệ nhìn mình, chàng cảm thấy tấm lòng thơ thới lạ.”“Từ-hải-Yến được ở yên nơi, mà lại được gần người mình hoài vọng, thì trong lòng thơ thới, bởi vậy vừa mới tối thì chàng đốt đèn rồi lấy sách ra mà đọc.”