Đi thi mà không đậu, không lên được lớp trên và không lấy được cái bằng.
Tiếng Anh: To sit an examination and not pass it, gaining neither the class above nor the certificate.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi thi mà không đậu, không lên được lớp trên và không lấy được cái bằng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thi là đi thi, rớt là té xuống. Trong kho văn Nam Bộ nó đặt ngay cạnh chữ thi đậu để hai đường đối nhau: thi rớt thì học thêm đặng thi lại, học hoài cho tới thi đậu; chuyện thi rớt thi đỗ. Nó nhận cái bằng đứng sau: thi rớt tú tài. Nó hay nằm trong câu điều kiện, vì cái đáng nói là chuyện gì tới sau đó: hễ em thi rớt thì cậu đợ em liền. Và kho văn ghi đủ thứ lý do người ta gán cho nó, từ cái áo xui xẻo tới cái mạng, cho tới chuyện nhớ người thương nhiều quá mà không thuộc bài.
🇬🇧 The elements mean to sit an examination and to fall. In the Southern corpus it is set right beside the word for passing so that the two roads face each other. It takes the name of the certificate after it. It commonly sits in a conditional, because what matters is what follows. And the corpus records every sort of reason people lay it to, from an unlucky shirt to fate itself, and to thinking of a sweetheart so much that the lesson goes unlearnt.
Thí dụ:
Cậu lại hăm hễ em thi rớt thì cậu đợ em liền, không cho học hành gì nữa hết.
He threatened besides that if I failed the examination he would pawn me at once and let me study no further.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuDè đâu chàng thi rớt, buồn tình quảy khăn gói về quê mà an phận học tài thi mạng.
Who would have thought he would fail, and in his low spirits shoulder his bundle home to accept that learning is skill and passing is fate.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNghĩ đến anh nhiều thế rồi không thuộc bài, thi rớt rồi anh có chịu đòn hộ em không?
If I think of you so much that I do not learn my lesson and fail, will you take the beating for me?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHôm qua ổng có nói với má, ổng sợ con thi rớt rồi con buồn rồi con đau.
Yesterday he told mother that he feared you would fail, and grieve, and then fall ill.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhThi rớt thì học thêm đặng thi lại, học hoài cho tới thi đậu mới nghe.
If you fail then study more so as to sit again, and keep studying until you pass.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCó thi rớt mới hưởng được mùi vị của kẻ hỏng thi, chớ đậu hoài thì cũng tầm thường lắm.
Only by failing does one taste what a failed candidate tastes, for always passing is a common thing enough.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCậu có bằng Tú Tài kỳ nhứt qua kỳ nhì cậu thi rớt nên phải tiếp học lại đặng có thi nữa.
He had the first part of his certificate, but failed the second, and so had to study on and sit again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhVả lại, áo của nó xui xẻo lắm, thi rớt có lẽ cũng vì áo ấy phần nào.
Besides, that shirt of his is most unlucky, and his failing was perhaps partly the shirt's doing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoPhải chi cậu rủi ro thi rớt, nhưng vẫn hiểu biết mọi việc thì còn đương đầu với Chi được.
Had he been unlucky enough to fail and yet understood everything, he could still have stood up to Chi.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngMười tám tuổi thi rớt tú tài, tôi ở nhà nhận quần áo thêu giúp mẹ.
At eighteen I failed my certificate, and stayed home taking in embroidery to help my mother.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cậu lại hăm hễ em thi rớt thì cậu đợ em liền, không cho học hành gì nữa hết.”“Dè đâu chàng thi rớt, buồn tình quảy khăn gói về quê mà an phận học tài thi mạng.”“Nghĩ đến anh nhiều thế rồi không thuộc bài, thi rớt rồi anh có chịu đòn hộ em không?”“Hôm qua ổng có nói với má, ổng sợ con thi rớt rồi con buồn rồi con đau.”“Thi rớt thì học thêm đặng thi lại, học hoài cho tới thi đậu mới nghe.”“Có thi rớt mới hưởng được mùi vị của kẻ hỏng thi, chớ đậu hoài thì cũng tầm thường lắm.”“Cậu có bằng Tú Tài kỳ nhứt qua kỳ nhì cậu thi rớt nên phải tiếp học lại đặng có thi nữa.”“Vả lại, áo của nó xui xẻo lắm, thi rớt có lẽ cũng vì áo ấy phần nào.”