Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tô vẽ một cảnh, một chuyện hay một quãng đời cho nó nghe đẹp và thơ mộng hơn sự thiệt của nó.

Tiếng Anh: To romanticize a place, an event or a stretch of life, making it sound more beautiful and poetic than it really is.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thi vị hóa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tô vẽ một cảnh, một chuyện hay một quãng đời cho nó nghe đẹp và thơ mộng hơn sự thiệt của nó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tô vẽ cho đẹp, cho thơ mộngđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Thi vị là cái chất thơ, hóa là làm cho thành. Thi vị hóa là tô vẽ một điều gì cho nó đẹp, thơ mộng hơn sự thiệt. Trong kho văn Nam Bộ, thứ được thi vị hóa là quê hương cằn cỗi, con rạch dơ, buổi thiếu thời, cuộc gặp gỡ buổi đầu, và cả sự thiệt nói chung. Cụm nầy hay mang ý chê nhẹ: người thi vị hóa là người không chịu nói sự thiệt trần trụi, nên kho văn đặt nó đối với chuyện lột trần sự thiệt hay với chuyện nói láo. Cũng có khi nó mang ý khen, như khi người ta muốn cho chuyện thương nhau được trọn đẹp.

🇬🇧 The first half means poetic quality, the suffix means to turn into, so the word means dressing something up to look lovelier and more poetic than it is. In the Southern corpus what gets romanticized is a barren homeland, a dirty creek, one's youth, a first meeting, and the truth in general. The word often carries mild reproach, since whoever romanticizes will not tell the bare truth, and the corpus sets it against laying the truth bare or against plain lying. Sometimes it is meant kindly, as when someone wants a love story to be made whole and beautiful.

Thí dụ:

Vậy thi vị hóa quê hương cằn cỗi thành một quê hương thơ mộng, có gì là lạ lùng quá đáng đâu em.

So what is so strange or excessive, dear, about turning a barren homeland into a dreamy one?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Có điều họ đã thi vị hóa sự thật chớ không lột trần sự thật.

The thing is, they romanticized the truth instead of laying it bare.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Con rạch bẩn thỉu nầy mà được chàng thi vị hóa, người đương thời sẽ chưởi rân lên là chàng nói láo.

If he were to romanticize this filthy creek, the people of his day would loudly curse him for a liar.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

"Cũng hay", Hiển lẩm bẩm, "cuộc gặp gỡ như giỡn chơi buổi đầu phải được thi vị hóa bằng nhớ nhung nhau, bằng giận dỗi cũng nên, cho yêu đương được trọn đẹp".

"Not bad," Hien muttered, "a first meeting that began half in jest ought to be made poetic by missing each other, even by sulking, so that love can be whole and beautiful."

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Không phải kể chuyện cho khách nghe, hồ ly khỏi phải thi vị hóa buổi thiếu thời của mình, không cần lòe ai, con cáo già cũng khỏi anh hùng hóa bước giang hồ của hắn.

With no guest to tell stories to, the fox had no need to romanticize its youth; with no one to impress, the old fox had no need either to turn its wandering life into a hero's tale.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vậy thi vị hóa quê hương cằn cỗi thành một quê hương thơ mộng, có gì là lạ lùng quá đáng đâu em.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 8
“Có điều họ đã thi vị hóa sự thật chớ không lột trần sự thật.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 14
“Con rạch bẩn thỉu nầy mà được chàng thi vị hóa, người đương thời sẽ chưởi rân lên là chàng nói láo.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Thước đo nghệ thuật
“"Cũng hay", Hiển lẩm bẩm, "cuộc gặp gỡ như giỡn chơi buổi đầu phải được thi vị hóa bằng nhớ nhung nhau, bằng giận dỗi cũng nên, cho yêu đương được trọn đẹp".”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Không phải kể chuyện cho khách nghe, hồ ly khỏi phải thi vị hóa buổi thiếu thời của mình, không cần lòe ai, con cáo già cũng khỏi anh hùng hóa bước giang hồ của hắn.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Con Cáo