Khoảng đời hồi một người còn nhỏ, lúc còn là con nít.
Tiếng Anh: The time of one's life when one was a small child; childhood.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khoảng đời hồi một người còn nhỏ, lúc còn là con nít.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thơ ấu là còn nhỏ dại, thời là một khoảng đời; thời thơ ấu là những năm còn con nít. Trong kho văn cụm nầy gần như luôn đi với nhớ: kỷ niệm thời thơ ấu, gợi nhớ thời thơ ấu, trở về thời thơ ấu. Thời thơ ấu hay gắn với nhà quê, cánh đồng, căn nhà cũ, món ăn quen, và nghe man mác buồn vì đã qua rồi. Nó thường có của đi sau để nói thời thơ ấu của ai.
🇬🇧 The core words mean young and small, and a period of life; together they name one's childhood years. In the corpus the phrase nearly always comes with remembering: memories of childhood, being reminded of it, going back to it. Childhood is tied to the countryside, the fields, the old house, a familiar dish, and it carries a gentle sadness because it is gone. It is often followed by of and a person's name.
Thí dụ:
Chúng tôi lại quay trở về chuyện Đệ, chị Ánh kể về thời thơ ấu của chú Đệ.
We came back to talking about De, and Anh told us about De's childhood.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNhững lời nói vui vui của Thọ như nhắc nhở Mai tất cả những kỷ niệm của thời thơ ấu.
Tho's cheerful words seemed to bring back to Mai every memory of childhood.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBuổi trưa Sàigòn nào ký giả cũng ngược dòng năm tháng trở lộn về thời thơ ấu ở nhà quê.
Every Saigon noon, this writer goes back up the stream of years to a childhood in the countryside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTrong đó có ước vọng trở về căn nhà cũ sống lại một thời thơ ấu với những con ngựa trời ôm cục than nguội dưới chân trên giàn bầu sai trái của mẹ.
Among them was the wish to go back to the old house and live again a childhood of praying mantises clutching bits of cold charcoal on the mother's gourd trellis heavy with fruit.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaThời thơ ấu của chàng và thời niên thiếu của chàng, chàng không được săn sóc bao nhiêu vì thiếu mẹ.
In his childhood and in his youth he was not cared for much, because he had no mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHình ảnh của đường Hàng Sanh thật, của thời thơ ấu của tôi, giờ lờ mờ quá, tôi không hình dung rõ được.
The picture of the real Hang Sanh road, of my childhood, is so faint now that I cannot see it clearly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHôm nay hai chị em ăn cơm với mắm sống, vì Liên thích thỉnh thoảng được cái gì gợi nhớ thời thơ ấu của nàng ở tỉnh.
Today the two sisters ate rice with raw fermented fish, because Lien liked now and then to have something that reminded her of her childhood in the provinces.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chúng tôi lại quay trở về chuyện Đệ, chị Ánh kể về thời thơ ấu của chú Đệ.”“Những lời nói vui vui của Thọ như nhắc nhở Mai tất cả những kỷ niệm của thời thơ ấu.”“Buổi trưa Sàigòn nào ký giả cũng ngược dòng năm tháng trở lộn về thời thơ ấu ở nhà quê.”“Trong đó có ước vọng trở về căn nhà cũ sống lại một thời thơ ấu với những con ngựa trời ôm cục than nguội dưới chân trên giàn bầu sai trái của mẹ.”“Thời thơ ấu của chàng và thời niên thiếu của chàng, chàng không được săn sóc bao nhiêu vì thiếu mẹ.”“Hình ảnh của đường Hàng Sanh thật, của thời thơ ấu của tôi, giờ lờ mờ quá, tôi không hình dung rõ được.”“Hôm nay hai chị em ăn cơm với mắm sống, vì Liên thích thỉnh thoảng được cái gì gợi nhớ thời thơ ấu của nàng ở tỉnh.”