Đi tha thẩn không mục đích, cái đi của người đang có chuyện trong lòng.
Tiếng Anh: To wander aimlessly, the walk of somebody with something on their mind.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi tha thẩn không mục đích, cái đi của người đang có chuyện trong lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi tha thẩn. Cái đáng để ý là nó khác chữ lang thang: lang thang là đi xa và có khi vì không có chỗ về, còn thơ thẩn là quanh quẩn một chỗ và vì trong lòng đang có chuyện. Vì vậy trong kho văn Nam Bộ người thơ thẩn luôn là người đang bối rối, đang chờ, hoặc đang nhớ: bỏ ăn bữa cơm trưa cứ đi thơ thẩn ngoài đường.
🇬🇧 To wander about. What is worth noticing is how it differs from a word for roaming: roaming goes far and sometimes for want of anywhere to go, while this circles one place because something is on the mind. So in the Southern corpus the wanderer is always somebody flustered, or waiting, or remembering.
Thí dụ:
Vợ chồng thơ thẩn ngoài đồng mà hứng gió nhắm cảnh cho đến gần tối mới trở về.
The couple wandered out in the field taking the wind and looking at the country until nearly dark.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThầy giáo Phát bối rối hết sức, bỏ ăn bữa cơm trưa cứ đi thơ thẩn ngoài đường.
Master Phat was thoroughly flustered, left his noon meal and wandered about the road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiĐi thăm mộ, đôi bạn thơ thẩn sau chùa ông Tạ mãi cho đến chiều Hiếu mới ra về.
Visiting the graves, the two friends wandered behind the Ong Ta temple until Hieu went home at evening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCô Hòa đưa ra sân, xe chạy đã lâu mà cô vẫn cứ thơ thẩn hoài, không chịu đi nghỉ.
Miss Hoa saw them out to the yard, and long after the car had gone she still wandered about and would not go and rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhMột hôm, thơ thẩn dưới trăng, Vi Cố thấy một ông già ngồi dưới cội tùng xem sách.
One evening, wandering under the moon, Vi Co saw an old man sitting reading under a pine.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủRa khỏi phòng, chàng không về bàn mình mà thơ thẩn tiến về phía hành lang.
Leaving the room, he did not go back to his own desk but wandered toward the corridor.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrong khi ấy thì anh thư ký không có công việc cứ đi thơ thẩn ngoài vườn.
Meanwhile the clerk with no work to do kept wandering about the garden.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi ngồi thơ thẩn một mình, nhớ Sài Gòn, nhớ Vĩnh Kim, nhớ những món quen thuộc cũ.
I sat alone and wandering in my mind, missing Saigon, missing Vinh Kim, missing the old familiar things.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIVừa tới đầu thang, thình lình cô Cúc thấy thầy Hoàng đương đi thơ thẩn.
Just as she reached the head of the stairs, Miss Cuc suddenly saw the master wandering there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTrong nhà duy con Quí chừa một cánh cửa, rồi cứ thơ thẩn trước hàng ba, mà trông cha.
In the house only Qui left one leaf of the door open and then kept wandering on the front eave watching for her father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng thơ thẩn ngoài đồng mà hứng gió nhắm cảnh cho đến gần tối mới trở về.”“Thầy giáo Phát bối rối hết sức, bỏ ăn bữa cơm trưa cứ đi thơ thẩn ngoài đường.”“Đi thăm mộ, đôi bạn thơ thẩn sau chùa ông Tạ mãi cho đến chiều Hiếu mới ra về.”“Cô Hòa đưa ra sân, xe chạy đã lâu mà cô vẫn cứ thơ thẩn hoài, không chịu đi nghỉ.”“Một hôm, thơ thẩn dưới trăng, Vi Cố thấy một ông già ngồi dưới cội tùng xem sách.”“Ra khỏi phòng, chàng không về bàn mình mà thơ thẩn tiến về phía hành lang.”“Trong khi ấy thì anh thư ký không có công việc cứ đi thơ thẩn ngoài vườn.”“Tôi ngồi thơ thẩn một mình, nhớ Sài Gòn, nhớ Vĩnh Kim, nhớ những món quen thuộc cũ.”