Nghĩa của “ngây thơ” là gì?
Hồn nhiên, trong trắng như con trẻ, chưa biết toan tính (gương mặt ngây thơ, tâm hồn ngây thơ); non nớt, ít kinh nghiệm nên dễ tin, xét việc đơn giản quá.
Tiếng Anh: Innocent and pure like a child, without guile; also naive, too inexperienced and trusting, seeing things too simply.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngây thơ”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Hồn nhiên, trong trắng, chưa bị việc đời làm cho toan tính, dè dặt, như con trẻ; từ ngày còn ngây thơ là từ hồi còn nhỏ dại.
🇬🇧 Innocent and pure, not yet made calculating or guarded by life, like a child; tu ngay con ngay tho means since early childhood.
Thí dụ:
Cúc Huyền ngây thơ và trong sáng như một viên cuội trắng nằm dưới đáy hồ xanh.
Cuc Huyen was innocent and clear as a white pebble lying at the bottom of a blue lake.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaLúc đầu, một nữ sinh bước vào học đường với tâm hồn ngây thơ trong trắng.
At first a schoolgirl walks into school with an innocent, pure heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTạo thích quá, nhìn mê cử chỉ dại dột, ngây thơ mà hay hay của đứa bé.
Tao was delighted, entranced by the child's silly, innocent and endearing gestures.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióThu day lại nhìn trân trối gương mặt ngây thơ và bình thản của con trong giấc ngủ không tư lự của nó.
Thu turned and gazed fixedly at her child's innocent, peaceful face in its carefree sleep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngQuí với Hường gây cảm tình cùng nhau từ ngày còn ngây thơ.
Qui and Huong had grown fond of each other since they were little children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ🇻🇳 Non nớt, ít kinh nghiệm việc đời nên dễ tin người, xét việc đơn giản quá; có khi là lời chê nhẹ.
🇬🇧 Naive, too inexperienced in the ways of the world, so trusting people too easily and seeing things too simply; sometimes a mild criticism.
Thí dụ:
Tôi đã ngây thơ tìm cách ngăn cản một người ít can đảm, kém khả năng như ông.
I was naive enough to try to stop a man with so little courage and ability as you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTôi ngây thơ cứ tưởng thật, đàn ông nói 10 thì tin được 5.
I naively took it as true; when a man says ten, you can believe five.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTôi phì cười, con nhỏ ngớ ngẩn, ngây thơ đến thế là cùng.
I burst out laughing; the girl was as silly and naive as they come.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétThì ra cô gái nầy đã khá kinh nghiệm chớ không ngây thơ lắm đâu.
So this girl was quite experienced after all, not so naive.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCon người ta quê mùa ngây thơ, đừng có bày chuyện tầm bậy.
She is a simple, naive country girl, so do not go making up nonsense.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nghĩ như vậy mà tôi thấy hai đứa con của tôi còn ngây thơ, thì tội nghiệp cho chúng nó quá, nên tôi không đành chết, mà cũng không nỡ đi tu.”“Trông con bò ngỗ nghĩnh, ngây thơ và nên thơ quá!”“Thu day lại nhìn trân trối gương mặt ngây thơ và bình thản của con trong giấc ngủ không tư lự của nó.”“Người nầy chỉ mỉm cười, có lẽ quê mùa, ngây thơ, không tìm được lời khiêm nhượng nào để xóa lấp câu cám ơn của nạn nhân chăng ?”Câu hỏi thường gặp về “ngây thơ”
“ngây thơ” nghĩa là gì?
Hồn nhiên, trong trắng như con trẻ, chưa biết toan tính (gương mặt ngây thơ, tâm hồn ngây thơ); non nớt, ít kinh nghiệm nên dễ tin, xét việc đơn giản quá.
“ngây thơ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đoạn tình của Hồ Biểu Chánh: “Tôi nghĩ như vậy mà tôi thấy hai đứa con của tôi còn ngây thơ, thì tội nghiệp cho chúng nó quá, nên tôi không đành chết, mà cũng không nỡ đi tu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.