Dịp người ta đua tài hay thi cử để chấm hơn thua, đậu rớt.
Tiếng Anh: An event where people compete or sit exams to be judged, ranked or passed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dịp người ta đua tài hay thi cử để chấm hơn thua, đậu rớt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho kỳ thi cử của học trò và cho các cuộc đua tài do báo chí tổ chức: kết quả cuộc thi, nóng nghe kết quả cuộc thi, cuộc thi ảnh đẹp, cuộc thi ăn ảnh. Nó cũng gặp trong truyện cổ, như Ngọc Hoàng mở cuộc thi, Nam Tào nghe báo cáo về cuộc thi. Nó hay đi với kết quả, mở và theo dõi.
🇬🇧 The corpus often uses it for school exams and for contests run by newspapers: the exam results, anxious to hear the results, a beauty photo contest, a photogenic contest. It also appears in folk tales, like the Jade Emperor holding a contest. It pairs with results, open and follow.
Thí dụ:
Nam Tào ngồi giữa điện, nghe lời báo cáo của các nơi về cuộc thi sắp tới.
Nam Tao sat in the middle of the hall, hearing reports from everywhere about the coming contest.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCô Quế nóng nảy, muốn hay tin liền về cuộc thi, nên cô bước ra đường mà đón hai cậu.
Co Que was impatient to hear the exam news at once, so she went out to the road to meet the two boys.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhĐầu đuôi câu chuyện cũng tại cuộc thi ăn ảnh của báo Gió Mùa cả.
The whole story came about because of the Gio Mua newspaper's photogenic contest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChàng sẽ lấy cớ theo dõi cuộc thi để rước Hương tại trường thi.
He would use following the exam as an excuse to pick Huong up at the exam hall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácPhim kế là một việc thời sự liên hệ đến phim đầu: cuộc thi hút xì gà giữ nguyên tàn, cũng ở Havane.
The next film was a newsreel related to the first: a contest to smoke a cigar keeping the ash intact, also in Havana.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTòng cũng nóng nghe kết quả cuộc thi nên cậu đi theo.
Tong was also anxious to hear the exam results, so he went along.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBây giờ có giặc giã con học không được nữa, còn cuộc thi cử thì không biết chừng nào mới mở khóa thi được.
Now there is fighting and I cannot study any more, and nobody knows when the exams will be held again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTuy nhiên anh ấy vẫn đỗ đạt cao được vì trong các cuộc thi văn hóa tổng quát ta rất dễ dãi đối với tiếng mẹ.
Still, he did well, since in general culture exams we are very lenient about the mother tongue.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNàng chống tay lên cằm nhìn cuộc thi bắt đầu.
She rested her chin on her hand and watched the contest begin.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhChính đó là cuộc thi ảnh đẹp do nhựt báo Rạng-Đông tổ chức mà Hiếu đã úp mở khoe trước với Trọng cuộc tham dự của nàng.
That was the photo beauty contest held by the Rang Dong daily, which Hieu had half boasted to Trong about entering.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nam Tào ngồi giữa điện, nghe lời báo cáo của các nơi về cuộc thi sắp tới.”“Cô Quế nóng nảy, muốn hay tin liền về cuộc thi, nên cô bước ra đường mà đón hai cậu.”“Đầu đuôi câu chuyện cũng tại cuộc thi ăn ảnh của báo Gió Mùa cả.”“Chàng sẽ lấy cớ theo dõi cuộc thi để rước Hương tại trường thi.”“Phim kế là một việc thời sự liên hệ đến phim đầu: cuộc thi hút xì gà giữ nguyên tàn, cũng ở Havane.”“Tòng cũng nóng nghe kết quả cuộc thi nên cậu đi theo.”“Bây giờ có giặc giã con học không được nữa, còn cuộc thi cử thì không biết chừng nào mới mở khóa thi được.”“Tuy nhiên anh ấy vẫn đỗ đạt cao được vì trong các cuộc thi văn hóa tổng quát ta rất dễ dãi đối với tiếng mẹ.”