Nghĩa của “thi thố” là gì?
Đem tài sức, cái giỏi của mình ra làm cho người ta thấy, khi có dịp.
Tiếng Anh: To bring out one's talent or skill and put it to use where others can see it, when the chance comes.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thi thố”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thi thố là đem cái tài, cái giỏi của mình ra xài cho đời thấy. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với tài năng: thi thố tài năng, và với chữ dịp: có dịp thi thố, chưa được dịp thi thố. Người có tài mà không gặp dịp thì nói là không thi thố gì được. Cũng nói thi thố với đời, ra thi thố.
🇬🇧 It means bringing out what one is good at and using it for the world to see. In the Southern corpus it often goes with the word for talent, to show one's talent, and with the word for chance: to have the chance to show it, not yet to have had the chance. A gifted person who never gets the chance is said to have been unable to show anything. One also shows one's ability to the world, or steps out to show it.
Thí dụ:
Rất tiếc là con Thu của tôi nó phải đi lấy chồng nên không thi thố gì được.
It is a great pity that my Thu has to go and get married, so she could not put any of her talent to use.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNgày thứ tư: Tư Tề nằm trằn trọc, đau khổ như kẻ có tài nhưng chưa được dịp thi thố.
The fourth day: Tu Te lay tossing and turning, suffering like someone with talent who has not yet had the chance to show it.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamĐành rằng ông không cần phải làm gì cả, nhưng nếu thi thố được gì ông cứ trổ tài thử.
Granted, you do not need to do anything at all, but if there is anything you can show, go ahead and try your hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐiệu muốn học sớm chừng nào hay chừng ấy để kịp thi thố tài năng, vào cuối tháng Giêng.
Dieu wanted to learn as soon as possible, so as to be in time to show some talent at the end of the first lunar month.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyỞ trần, con học ở nhà trường để rèn luyện tài trí mà thi thố với đời.
On earth, you study at school to train your talent and your mind and then put them to use in the world.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênVậy ai tự nhận võ công cao cường hãy ra thi thố cho bản giáo mở rộng thêm tầm kiến thức.
So whoever claims great skill in the martial arts, step out and show it, so that our sect may broaden its knowledge.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmSở dĩ siêu nhân ấy mà sống đời tăm tối thế chỉ vì chàng ta không có dịp thi thố tài năng thôi.
If that superman lived such an obscure life, it was only because he never had the chance to show his talent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐây là một cuộc phiêu lưu kỳ thú, xứng đáng với chàng hiệp sĩ dạ hành đã ân hận trót sanh vào thời buổi quá trật tự, không thi thố tài năng được.
This was a thrilling adventure, worthy of the night-roaming knight who regretted having been born into too orderly an age, with no way to show his talent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Rất tiếc là con Thu của tôi nó phải đi lấy chồng nên không thi thố gì được.”“Ngày thứ tư: Tư Tề nằm trằn trọc, đau khổ như kẻ có tài nhưng chưa được dịp thi thố.”“Đành rằng ông không cần phải làm gì cả, nhưng nếu thi thố được gì ông cứ trổ tài thử.”“Điệu muốn học sớm chừng nào hay chừng ấy để kịp thi thố tài năng, vào cuối tháng Giêng.”“Ở trần, con học ở nhà trường để rèn luyện tài trí mà thi thố với đời.”“Vậy ai tự nhận võ công cao cường hãy ra thi thố cho bản giáo mở rộng thêm tầm kiến thức.”“Sở dĩ siêu nhân ấy mà sống đời tăm tối thế chỉ vì chàng ta không có dịp thi thố tài năng thôi.”“Đây là một cuộc phiêu lưu kỳ thú, xứng đáng với chàng hiệp sĩ dạ hành đã ân hận trót sanh vào thời buổi quá trật tự, không thi thố tài năng được.”Câu hỏi thường gặp về “thi thố”
“thi thố” nghĩa là gì?
Đem tài sức, cái giỏi của mình ra làm cho người ta thấy, khi có dịp.
“thi thố” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Rất tiếc là con Thu của tôi nó phải đi lấy chồng nên không thi thố gì được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.