Lá thơ qua lại giữa người này với người kia; giấy gởi tới nhận về.
Tiếng Anh: Letters passing between one person and another; the post one sends and receives.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lá thơ qua lại giữa người này với người kia; giấy gởi tới nhận về.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn khuôn thường gặp nhứt của chữ này là lời trách vì không có: không thơ từ chi hết, không có thơ từ tin tức chi hết, sao không gởi thơ từ gì hết vậy, tôi cũng chẳng được thơ từ gì của anh. Ngược lại là hai người viết hoài không ngớt: gởi thơ từ với nhau luôn luôn không ngớt, thơ từ qua lại luôn, sao mấy năm nay nó gởi thơ từ cho mầy luôn luôn. Nó cũng là cả xấp giấy mà một cái làng hay một buồng giấy phải lo: thơ từ thuộc về làng phát, mang thơ từ vào buồng giấy, thơ từ của các ruộng vườn và các hãng đều tập trung về đó, đem thơ từ và chạy ngựa. Và có người coi nó là chuyện bày đặt: bày đặt thơ từ.
🇬🇧 In the corpus the commonest frame for this word is a reproach that none has come, and its opposite is a pair who write without cease. It also means the post as a bundle of paper that a village or an office must see to. And one character dismisses the whole business of it as a fuss.
Thí dụ:
Tôi có dặn thím gởi thơ sao mấy năm nay thím biệt tích, không thơ từ chi hết?
I did ask her to write, so why has she vanished these several years with no letters at all?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngNhưng, thôi mầy ăn thì mầy ráng chịu chớ tao hổng biết có thơ từ gì của ai hết!
But there, if you eat it you must bear it; I know nothing of anybody's letters!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuXa cách với nhau mấy năm nay hai đứa nó gởi thơ từ với nhau luôn luôn không ngớt.
Apart these several years, the two of them have sent letters to each other without cease.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐã mấy năm rồi nàng dứt tình Trọng Quí, không có thơ từ tin tức chi hết.
For some years now she had broken with Trong Qui, and there had been no letters and no news at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuAnh bỏ xứ mà đi không nói trước cho em hay, mấy năm nay anh cũng không gởi thơ từ chi hết.
You left the district without telling me beforehand, and these several years you have sent no letters either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNgười thơ ký riêng nầy vào buồng giấy của ông Mân để nhận lịnh và luôn tiện mang thơ từ vào.
This private secretary went into Mr Man's office to take his orders and to bring the letters in at the same time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenAnh thiệt là vô tình quá, sao không gởi thơ từ gì hết vậy?
You are truly heartless: why have you sent no letters at all?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanThơ từ của các ruộng vườn và các hãng đều tập trung về đó.
The letters for the farms and for the firms were all gathered there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTao không chịu cái lý đó, bởi vì nó không muốn cưới vợ, sao mấy năm nay nó gởi thơ từ cho mầy luôn luôn.
I do not hold with that reasoning, because if he does not want to marry, why has he sent you letters all these years?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩChắc anh đã ngạc nhiên trước sự im lặng của tôi dạo sau nầy, và chắc anh đã hờn tôi, nên tôi cũng chẳng được thơ từ gì của anh.
You must have wondered at my silence of late, and must have taken it ill of me, and so I have had no letters from you either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi có dặn thím gởi thơ sao mấy năm nay thím biệt tích, không thơ từ chi hết?”“Nhưng, thôi mầy ăn thì mầy ráng chịu chớ tao hổng biết có thơ từ gì của ai hết!”“Xa cách với nhau mấy năm nay hai đứa nó gởi thơ từ với nhau luôn luôn không ngớt.”“Đã mấy năm rồi nàng dứt tình Trọng Quí, không có thơ từ tin tức chi hết.”“Anh bỏ xứ mà đi không nói trước cho em hay, mấy năm nay anh cũng không gởi thơ từ chi hết.”“Người thơ ký riêng nầy vào buồng giấy của ông Mân để nhận lịnh và luôn tiện mang thơ từ vào.”“Anh thiệt là vô tình quá, sao không gởi thơ từ gì hết vậy?”“Thơ từ của các ruộng vườn và các hãng đều tập trung về đó.”