Nghĩa của “bao thơ” là gì?
Cách gọi Nam Bộ của phong bì: bao bằng giấy để đựng thơ, giấy tờ, hình hay tiền mà gởi hoặc trao; thơ ở đây là thư.
Tiếng Anh: The Southern word for an envelope: a paper cover holding a letter, papers, photographs or money to be sent or handed over; tho here means a letter.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bao thơ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bao bằng giấy dùng đựng thơ, giấy tờ, hình ảnh hay tiền bạc để gởi đi hoặc trao tay; ngoài bao đề tên người nhận. Thơ trong lời Nam Bộ là thư, nên bao thơ là phong bì, bao thư.
🇬🇧 A paper cover for holding a letter, documents, photographs or money to be posted or handed over, with the addressee written on the outside. In Southern speech tho means a letter, so bao tho is an envelope.
Thí dụ:
Người trạm đi rồi, cô liền dựng cây đờn dựa cánh cửa rồi cầm bao thơ mà coi.
When the postman had gone, she leaned her instrument against the door and picked up the envelope to look at it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHuynh lấy giấy tờ đút hết vào bao thơ rồi từ giã cô Diệu Nga mà trở về chùa.
Huynh put all the papers into the envelope, then took leave of Dieu Nga and went back to the pagoda.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTố Nga kéo học tủ lấy một cái bao thơ rồi mở ra lấy đưa cho Cẩm Vân một tấm hình.
To Nga pulled open the drawer, took out an envelope, opened it and handed Cam Van a photograph.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuDán bao thơ kín đáo, lại lấy bánh kiến gắn thêm phía sau cho chắc chắn rồi mới viết mấy hàng chữ ngoài bao.
He sealed the envelope carefully, stuck a wafer seal on the back to make sure, and only then wrote a few lines on the outside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTrong bao thơ, có tất cả 8 mặt giấy học trò, tuồng chữ hơi dối và hơi xấu.
In the envelope were eight pages of school paper in all, the handwriting rather hasty and rather ugly.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNghiệp không trả lời, liền trở lại bàn viết ngồi tiếp mở mấy bao thơ khác ra mà đọc.
Nghiep did not answer; he went back to the desk, sat down and went on opening the other envelopes to read.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnBà Ngọc thấy bao thơ đã xé rồi, bà trút ra thì có một bức thơ với một sợi dây chuyền.
Mrs Ngoc saw the envelope had already been torn open; she tipped it out and found a letter and a necklace.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThu Cúc lại coi ngoài bao thơ thì thấy một phong đề gởi cho ông Hội đồng Đạt ở Nha Mân.
Thu Cuc looked at the outside of the envelopes and saw one addressed to Councillor Dat at Nha Man.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhVới lại có một cái ngân phiếu đặc biệt, mà em niêm phong kỹ trong một bao thơ, cũng ở dưới gối.
Besides, there is a special money order that I sealed carefully in an envelope, also under the pillow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMở bao thơ ra, tôi đếm những mười tấm giấy năm trăm.
Opening the envelope, I counted no fewer than ten five hundred notes.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mở bao thơ ra, tôi đếm những mười tấm giấy năm trăm.”“Nhưng anh phu xe mở tờ báo đã xếp đôi, đem ra một cái bao thơ, trao cho chàng:”“Với lại có một cái ngân phiếu đặc biệt, mà em niêm phong kỹ trong một bao thơ, cũng ở dưới gối.”“Người tùy phái ngồi ở đầu ngoài hành lang, xếp bao thơ và vào sổ các văn kiện nhận được và gởi đi.”Câu hỏi thường gặp về “bao thơ”
“bao thơ” nghĩa là gì?
Cách gọi Nam Bộ của phong bì: bao bằng giấy để đựng thơ, giấy tờ, hình hay tiền mà gởi hoặc trao; thơ ở đây là thư.
“bao thơ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Mở bao thơ ra, tôi đếm những mười tấm giấy năm trăm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.