Đi chầm chậm, không có chỗ tới nhứt định, thường là một mình, trong lúc lòng đang buồn, đang nghĩ ngợi hay đang rảnh không việc gì làm.
Tiếng Anh: To wander about slowly with no set destination, usually alone, while feeling low, lost in thought, or simply idle.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi chầm chậm, không có chỗ tới nhứt định, thường là một mình, trong lúc lòng đang buồn, đang nghĩ ngợi hay đang rảnh không việc gì làm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thơ thẩn là cái dáng lơ đãng, chậm rãi, như người đang để tâm trí ở chỗ khác. Đi thơ thẩn là đi qua đi lại, đi lòng vòng mà không nhắm tới đâu. Trong kho văn nó hay có chỗ chốn theo sau: ngoài đường, ngoài vườn, sau vườn, trên vỉa hè, trong hoa viên, ngoài đồng ruộng. Người đi thơ thẩn thường đang buồn, đang bối rối, đang hờn ai, hay đang suy nghĩ chưa quyết, cũng có khi chỉ vì rảnh việc. Chữ nầy hay gặp trong văn Hồ Biểu Chánh và Bình Nguyên Lộc.
🇬🇧 The reduplicated word describes a dreamy, unhurried manner, as if the mind were elsewhere. The phrase means walking back and forth or around without heading anywhere. In the corpus it is usually followed by a place: out in the street, in the garden, behind the house, along the pavement, out in the fields. The person wandering is often sad, troubled, sulking, or turning over an undecided matter, and sometimes simply has nothing to do. It turns up often in Ho Bieu Chanh and Binh Nguyen Loc.
Thí dụ:
Thầy giáo Phát bối rối hết sức, bỏ ăn bữa cơm trưa cứ đi thơ thẩn ngoài đường.
The teacher Phat was terribly troubled; he skipped lunch and kept wandering about in the street.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTrong khi ấy thì anh thư ký không có công việc cứ đi thơ thẩn ngoài vườn.
Meanwhile the clerk, having no work to do, kept wandering about in the garden.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênLong đi thơ thẩn trên vỉa hè, như một cậu học sinh mười tám mới bắt đấu bâng khuâng.
Long wandered along the pavement like an eighteen year old schoolboy just beginning to feel the stirrings of wistfulness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTrong khung cảnh, một ông già đẹp người, đi thơ thẩn ngoài đồng ruộng.
In the scene, a handsome old man wandered idly out in the fields.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmĂn cơm trưa rồi Phúc một mình ra sau vườn đi thơ thẩn mà suy nghĩ, không quyết định đi đâu.
After lunch Phuc went alone to the garden behind the house and wandered about thinking, unable to decide where to go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuBan ngày nàng đi thơ thẩn, ban đêm nàng nằm im lìm dường như hết biết cười, không muốn nói.
By day she wandered about aimlessly, by night she lay still, as if she had forgotten how to laugh and did not want to speak.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhĐi thơ thẩn, chàng lạc bước tới góc bến Bạch đằng, bị gió sông lạnh thổi hắt vào mặt, chàng mới hay.
Wandering aimlessly, he strayed as far as the corner of the Bach Dang wharf, and only when the cold river wind blew into his face did he notice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaThằng Quì với thằng Hồi đi thơ thẩn ngoài đường đến chạng vạng tối mới rủ nhau vô coi trường học chơi.
Qui and Hoi wandered about in the street until dusk, and only then went together to have a look around the school.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTôi hờn lắm, bỏ đi thơ thẩn ngoài vườn.
I was very sulky, and went off to wander about in the garden.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròThuần mặc đồ mát đi thơ thẩn trong hoa viên, ngó thấy xe cô Vân, lật đật bước ra chào rồi hiệp nhau đi vô nhà.
Thuan, in house clothes, was strolling idly in the flower garden; seeing Miss Van's car, he hurried out to greet her and they went into the house together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy giáo Phát bối rối hết sức, bỏ ăn bữa cơm trưa cứ đi thơ thẩn ngoài đường.”“Trong khi ấy thì anh thư ký không có công việc cứ đi thơ thẩn ngoài vườn.”“Long đi thơ thẩn trên vỉa hè, như một cậu học sinh mười tám mới bắt đấu bâng khuâng.”“Trong khung cảnh, một ông già đẹp người, đi thơ thẩn ngoài đồng ruộng.”“Ăn cơm trưa rồi Phúc một mình ra sau vườn đi thơ thẩn mà suy nghĩ, không quyết định đi đâu.”“Ban ngày nàng đi thơ thẩn, ban đêm nàng nằm im lìm dường như hết biết cười, không muốn nói.”“Đi thơ thẩn, chàng lạc bước tới góc bến Bạch đằng, bị gió sông lạnh thổi hắt vào mặt, chàng mới hay.”“Thằng Quì với thằng Hồi đi thơ thẩn ngoài đường đến chạng vạng tối mới rủ nhau vô coi trường học chơi.”