Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là cái chất thơ trong một cảnh hay một việc, nên nó là thứ mất được: người ta nói mất cả thi vị.

Tiếng Anh: The poetry in a scene or an affair, its poetic savour.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thi vị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là cái chất thơ trong một cảnh hay một việc, nên nó là thứ mất được: người ta nói mất cả thi vị.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái chất thơ trong một cảnh hay một việcđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Cái chất thơ trong một cảnh hay một việc. Nó là thứ mất được, nên người ta nói mất cả thi vị, nghĩa là biết trước hết rồi thì hết hay. Nó còn làm động từ với chữ hóa: thi vị hóa là kể một chuyện thường cho ra thơ, và trong văn Nam Bộ chữ đó thường có ý chê.

🇬🇧 The poetic savour in a scene or an affair. It is a thing that can be lost, so people say all of it is gone, meaning that once everything is known beforehand the charm is over. With a suffix it becomes a verb, to make a plain matter sound poetic, which in Southern writing usually carries reproach.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Sàigòn bỗng chết mất đi và thôn dã hiện lên với tất cả thi vị và đói rét của nó.

Sài Gòn suddenly died away and the country rose up with all its poetry and all its hunger and cold.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Cảnh vật đầy thi vị, đầy lãng mạn và như đong đầy mơ ước thầm kín của tuổi cài trâm.

The scene was full of poetry and full of romance, and seemed brimming with the secret dreams of a girl of that age.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Vậy thi vị hóa quê hương cằn cỗi thành một quê hương thơ mộng, có gì là lạ lùng quá đáng đâu em.

So to make a barren homeland poetic and turn it into a dreaming one, what is there so strange or excessive in that?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Có điều họ đã thi vị hóa sự thật chớ không lột trần sự thật.

Only they made the truth poetic instead of stripping the truth bare.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Con rạch bẩn thỉu nầy mà được chàng thi vị hóa, người đương thời sẽ chưởi rân lên là chàng nói láo.

Let him make this filthy creek poetic and his contemporaries will curse aloud that he is lying.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nhưng mà cái xưởng vẽ đầy thi vị của Nghi lại không có tiện nghi như cái "ổ con trai" có gắn máy lạnh của Long.

But his studio, full of poetry, had none of the comforts of the other man's air conditioned den.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Chí như cuộc tái ngộ đêm rồi thì là một tai họa lớn, bao nhiêu thi vị tiêu tan đâu cả vì sợ hãi đã phá hoại cả trên thực tế.

As for last night's meeting again, it was a great calamity, and all the poetry of it vanished because fear had wrecked the whole thing in fact.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Thật ra, tất cả những cái ấy đều mang thơ nhưng đó là những bài thơ vận trắc, khổ độc, những bài thơ tả thực không cần thi vị hoá cái gì hết.

In truth all these things carry verse in them, but they are verse in the harsh tones, hard to recite, verse that describes things plainly and needs no poetry made of anything.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Không phải kể chuyện cho khách nghe, hồ ly khỏi phải thi vị hóa buổi thiếu thời của mình, không cần lòe ai, con cáo già cũng khỏi anh hùng hóa bước giang hồ của hắn.

He need not tell his tale to a guest, the fox spirit need not make her girlhood poetic, need not dazzle anybody, and the old fox need not make a hero of his wandering days either.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Tường Minh cho đó chỉ là một truyện tình lãng mạn mà tác giả cố ý thi vị hóa một mối duyên kỳ ngộ giữa người tiên và người trần.

He held it to be only a romantic love story in which the author deliberately made poetic a chance meeting between a fairy and a mortal.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Sàigòn bỗng chết mất đi và thôn dã hiện lên với tất cả thi vị và đói rét của nó.
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Âm Thanh Bí Mật
Cảnh vật đầy thi vị, đầy lãng mạn và như đong đầy mơ ước thầm kín của tuổi cài trâm.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Dễ Ghét
Vậy thi vị hóa quê hương cằn cỗi thành một quê hương thơ mộng, có gì là lạ lùng quá đáng đâu em.
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 8
Có điều họ đã thi vị hóa sự thật chớ không lột trần sự thật.
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 14
Con rạch bẩn thỉu nầy mà được chàng thi vị hóa, người đương thời sẽ chưởi rân lên là chàng nói láo.
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Thước đo nghệ thuật
Nhưng mà cái xưởng vẽ đầy thi vị của Nghi lại không có tiện nghi như cái "ổ con trai" có gắn máy lạnh của Long.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
Chí như cuộc tái ngộ đêm rồi thì là một tai họa lớn, bao nhiêu thi vị tiêu tan đâu cả vì sợ hãi đã phá hoại cả trên thực tế.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
Thật ra, tất cả những cái ấy đều mang thơ nhưng đó là những bài thơ vận trắc, khổ độc, những bài thơ tả thực không cần thi vị hoá cái gì hết.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4