Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “gởi thơ” là gì?

Lời Nam Bộ và văn cũ: gởi một lá thư cho người ở xa, qua nhà dây thép hay nhờ người đem; thơ đây là thư, chữ 書; gởi thơ từ là thư qua thư lại.

Tiếng Anh: Southern and older usage for sending a letter to someone far away, by post or by hand; tho here means a letter, and goi tho tu is to keep up a correspondence.

Cách đọc
gởi thơ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “gởi thơ”:

1 nét nghĩa
1gởi một lá thư cho người ở xathư từ[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Gởi là cách nói Nam Bộ của gửi; thơ ở đây là thư, chữ 書, chớ không phải bài thơ. Gởi thơ là viết thư mà gởi cho người ở xa, qua nhà dây thép hay nhờ người đem: gởi thơ về nhà, gởi thơ mời, gởi thơ từ với nhau.

🇬🇧 Goi is the Southern form of gui, to send, and tho here is thu, a letter, not a poem. Goi tho is to send a letter to someone far away, by post or by hand: to write home, to send a letter of invitation, to correspond with each other.

Cụm thường gặp:
gởi thơ vềgởi thơ chogởi thơ mờigởi thơ từ
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + gởi thơ + tân ngữgởi thơ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + gởi thơ

Thí dụ:

Băng Tâm lo sợ, mới xúi gởi thơ cho ông ngoại mà hỏi thăm Chí Đại về hay chưa.

Bang Tam grew anxious and urged them to write to her grandfather to ask whether Chi Dai had come back yet.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Em ở chỗ nào yên rồi thì gởi thơ về cho qua hay, đặng lâu lâu qua đến qua thăm.

Once you have settled somewhere, write and let me know, so I can come and visit you now and then.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Con gởi thơ cho má đặng tỏ bụng con cho má hiểu, và xin má tha tội cho con.

I am writing to you, Mother, to open my heart so you will understand, and to ask your forgiveness.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Xa cách với nhau mấy năm nay hai đứa nó gởi thơ từ với nhau luôn luôn không ngớt.

Though they have been apart these several years, the two of them have written to each other constantly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Tôi muốn gởi thơ, ngặt không biết thầy về Sài Gòn ở đường nào, số nhà mấy mà gởi.

I wanted to write, but I did not know what street and house number you lived at in Saigon to send it to.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Em quê, hễ đi xa em sợ quá, nên em mới gởi thơ trước mà xin chị Hòa ra ga rước dùm em.

I am a country girl and travelling far frightens me, so I wrote ahead to ask Hoa to meet me at the station.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Xóm này, có mấy thằng con trai nó mê tôi, nó không biết làm cách nào để gởi thơ cho lọt.

In this hamlet a few young men are crazy about me, but they cannot work out how to get a letter through to me.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chàng nóng nảy, lớp đánh dây thép, lớp gởi thơ, đón hai, ba kỳ tàu mà không thấy chi hết.

He grew impatient, now sending telegrams, now writing letters, meeting two or three sailings without seeing anything.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Thời may, tôi có ông chú buôn sắt trên Chợ lớn mới gởi thơ xuống kêu tôi lên làm tài-phú cho ổng.

Luckily I had an uncle dealing in iron up in Cho Lon, who wrote to ask me to come up and keep his accounts.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Nhà nước gởi giấy thúc đóng tiền mua đất, chủ nợ gởi thơ buộc phải trả nợ.

The government sent papers pressing for the land payment, and creditors sent letters demanding their money.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Tại gởi hình gởi thơ với nhau sao đó tôi không hiểu rõ.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “gởi thơ”

“gởi thơ” nghĩa là gì?

Lời Nam Bộ và văn cũ: gởi một lá thư cho người ở xa, qua nhà dây thép hay nhờ người đem; thơ đây là thư, chữ 書; gởi thơ từ là thư qua thư lại.

“gởi thơ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “- Tại gởi hình gởi thơ với nhau sao đó tôi không hiểu rõ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.