Bàn chức việc của một làng ngày trước, nhóm người coi việc chung trong làng.
Tiếng Anh: The council of village officers in the old South, the body that ran a village's common affairs.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bàn chức việc của một làng ngày trước, nhóm người coi việc chung trong làng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ tiếng này ít khi đứng trơ một mình. Nó hay nằm sau hai chữ hương chức mà thành hương chức hội tề, hoặc nhận chữ ban, chữ bàn đứng trước: ban hội tề sở tại, bàn hương chức hội tề trong mỗi làng. Nó là chỗ người ta được cử vô và nhận chức: nhận chức hương giáo trong ban hội tề làng Khánh Lâm. Nó là chỗ có quyền, nên kho văn nói tới người có quyền lực trong hương chức hội tề. Và vì gồm nhiều người ở rải rác nên nó là cái ít khi tụ họp đủ.
🇬🇧 In the Southern corpus this word seldom stands bare. It commonly follows the two words for village officers, or takes a word for board or panel before it. It is the body one is elected onto and takes a post in. It is a seat of power, so the corpus speaks of the man who holds power among its officers. And since it is made up of men scattered about the hamlet, it is a body that seldom gathers in full.
Thí dụ:
Nè, mà tôi coi trong Hội tề, không có chức nào sướng cho bằng chức Hương trưởng.
See here, of all the posts on the village council I find none so comfortable as that of the senior officer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuMột người có quyền lực trong hương chức hội tề lại ngang nhiên xúi giục ăn trộm.
A man who held power among the officers of the village council openly egged others on to steal.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHương chức hội tề địa phương can thiệp vì chưa có lịnh chánh thức của quan trên.
The officers of the local village council stepped in, no formal order having come yet from the authorities above.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamMẹ con mới chia phần: Quí lãnh đi mời Hương chức Hội tề với mấy ông Hương chức cựu.
Mother and son then shared out the work, Qui taking the inviting of the village council and of the former officers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻHương chủ Khanh lật đật đứng dậy cáo từ Hương chức hội tề mà dắt quan Kinh lý về nhà.
Khanh rose in haste, took his leave of the village council and led the surveyor home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoHương chức hội tề ở rải rác khắp xóm, xa nhau, ít khi tụ họp.
The officers of the village council lived scattered about the hamlet, far apart, and seldom gathered.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúKhông dùng sức mạnh trừ được con cọp một mắt, ban hội tề sở tại nghĩ cách phong cho cọp làm thần.
Unable to rid themselves of the one eyed tiger by force, the local council hit on raising the tiger to a god.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủỞ miệt mình đây người ta đã cử đặt cai Tổng đặng Tổng sắp đặt bàn Hương chức hội tề trong mỗi làng.
In our part of the country a canton chief had been appointed, so that he might set up a village council in each village.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCó lễ sanh xướng, nhất là trường hợp một tập thể đến viếng (ban hương chức hội tề cùng rủ nhau đến).
A ritual officer calls the order, above all when a body of people comes to pay respects, the village council arriving together.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNhận chức hương giáo trong ban hội tề làng Khánh Lâm sở tại, chẳng qua là cha muốn bưng bít dư luận.
Taking the post of village schoolmaster on the council of Khanh Lam was only my father's way of hushing up what people said.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nè, mà tôi coi trong Hội tề, không có chức nào sướng cho bằng chức Hương trưởng.”“Một người có quyền lực trong hương chức hội tề lại ngang nhiên xúi giục ăn trộm.”“Hương chức hội tề địa phương can thiệp vì chưa có lịnh chánh thức của quan trên.”“Mẹ con mới chia phần: Quí lãnh đi mời Hương chức Hội tề với mấy ông Hương chức cựu.”“Hương chủ Khanh lật đật đứng dậy cáo từ Hương chức hội tề mà dắt quan Kinh lý về nhà.”“Hương chức hội tề ở rải rác khắp xóm, xa nhau, ít khi tụ họp.”“Không dùng sức mạnh trừ được con cọp một mắt, ban hội tề sở tại nghĩ cách phong cho cọp làm thần.”“Ở miệt mình đây người ta đã cử đặt cai Tổng đặng Tổng sắp đặt bàn Hương chức hội tề trong mỗi làng.”